Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng.
Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có số mol bằng nhau là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm.
Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí H thoát ra ở các ống nghiệm trên.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khí H thoát ở cả 3 ống nghiệm.
b)
Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
c)
Ở cả 3 ống nghiệm đều xảy ra sự ăn mòn hóa học.
d)
Nếu nhỏ vài giọt CuSO vào ống nghiệm có Fe và HCl thì khí H thoát ra nhanh hơn
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thí nghiệm cho Al, Fe, Cu vào dung dịch HCl loãng.
a) Sai. Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không tác dụng với HCl loãng, không có bọt khí H2 ở ống nghiệm chứa Cu. Chỉ Al và Fe phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑; Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑.
b) Sai. Al là kim loại hoạt động mạnh hơn Fe (đứng trước Fe trong dãy hoạt động hóa học), nên Al bị hòa tan nhanh hơn Fe, không phải Fe nhanh hơn Al.
c) Sai. Ở ống nghiệm chứa Cu không xảy ra phản ứng với HCl loãng (Cu không tác dụng), nên không phải cả 3 ống đều có sự ăn mòn hóa học; chỉ 2 ống chứa Al và Fe bị ăn mòn hóa học.
d) Đúng. Nhỏ CuSO4 vào ống có Fe và HCl, Fe thay thế Cu2+ tạo lớp đồng bám trên bề mặt Fe: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu. Hệ Fe–Cu tiếp xúc trong dung dịch HCl tạo cặp ăn mòn điện hóa (nguyên galvani), làm tốc độ giải phóng electron tăng nên khí H2 thoát ra nhanh hơn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cu không tác dụng với HCl loãng nên không có khí H2 ở ống chứa Cu; chỉ Al và Fe thoát H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe nên Al hòa tan nhanh hơn Fe.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ống chứa Cu không xảy ra phản ứng với HCl loãng, nên không phải cả 3 ống đều bị ăn mòn hóa học.
d) (AI giải đề cho tôi)
Fe + CuSO4 tạo lớp Cu bám trên Fe, lập thành cặp ăn mòn điện hóa Fe–Cu trong HCl, làm H2 thoát ra nhanh hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 15

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Một thí nghiệm được mô tả như hình sau đây: [Hình cần kiểm tra lại: p106 f1] Chất lỏng thu được ở ống nghiệm X có mùi táo, có tên gọi là
Xem →
Câu 14:Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H 6O 2 và tác dụng với dung dịch NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
Xem →
Câu 15:Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (NH 2) và 1 nhóm cacboxyl (COOH)?
Xem →
Câu 16:Cho các phát biểu sau: (a) Hemoglobin là protein dạng hình sợi, tan được vào nước tạo dung dịch keo. (b) Tất cả peptide phản ứng với Cu(OH)
Xem →
Câu 17:Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: (1) X + 2Y 3+ → X 2+ + 2Y 2+ và (2) Y + X 2+ → Y 2+ +
Xem →
Câu 18:Trong quá trình điện phân, cực âm được gọi là
Xem →
Câu 19:Năm 1839, khi trộn cao su thiên nhiên với lưu huỳnh để cải thiện các tính năng của cao su, Charles Goodyear vô tình đánh rơi hỗn hợp này vào
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng. Bước 2: Cho 3 mẫu kim lo
Xem →
Câu 21:Hoa nhài là loài hoa có màu trắng thuần khiết, hương thơm quyến rũ, thường được dùng để trang trí và làm thuốc. Hoa nhài được xem là loài câ
Xem →
Câu 22:Phản ứng oxi hóa tristearin: Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất: Chất (C 17 H 35 COO) 3C 3H 5 (s) CO 2 (g) H 2O(l) Δ fH 0 298 (kJ/m
Xem →
Câu 23:Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 tác dụng lần lượt với các dung dịch: CuSO 4, NaOH, K 2CO 3, Ca(OH) 2, H 2SO 4, MgCl 2, HCl, Ca(NO 3) 2. Có bao nhi
Xem →
Câu 24:Ở một nhà máy, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O 3 với anode than chì (giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100\%).
Xem →
Câu 25:Quá trình quang hợp tạo ra lượng thực, cân bằng lượng khí CO 2 và O 2 trong khí quyển. Giả thuyết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong
Xem →
Câu 26:Phức chất [X(NH 3) 6] 3+ có M [X(NH 3) 6] 3+ =154 g / mol . Nguyên tử khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
Xem →
Câu 27:Tiến hành điều chế aniline từ 15,6 g benzene theo sơ đồ: Hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzene và aniline lần lượt là 60\% và 50\%. Kết
Xem →