Câu 23THPT#tax:v1#topic:CHEM10.ENERGY.HESS
Trong cơ thể người, tristearin (một loại triglyceride bão hòa) bị oxi hóa hoàn toàn thông qua chu trình chuẩn độ sinh học để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống. Phương trình nhiệt hóa học của quá trình được tóm tắt như sau:
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Chất (s) CO(g) HO(l) (kJ/mol)
Cho các phát biểu sau:
(1) Tristearin thuộc loại chất béo bão hòa, do đó nó có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường.
(2) Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol tristearin bị oxi hóa hoàn toàn theo phản ứng (1) sẽ giải phóng một lượng nhiệt là 40492,5 kJ ra môi trường.
(3) Nếu một vận động viên tiêu thụ 100 g tristearin, năng lượng sinh ra tương đương với khoảng 961 kcal (biết 1 kcal = 4,184 kJ).
(4) Hiệu suất năng lượng của tristearin (tính theo kJ/kg) đạt trên 90\% so với năng suất tỏa nhiệt dầu hỏa thương phẩm (44000 kJ/kg).
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Trong cơ thể người, tristearin (một loại triglyceride bão hòa) bị oxi hóa hoàn toàn thông qua chu trình chuẩn độ sinh học để giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống. Phương trình nhiệt hóa học của quá trình được tóm tắt như sau:
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
Cho các phát biểu sau:
(1) Tristearin thuộc loại chất béo bão hòa, do đó nó có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường.
(2) Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol tristearin bị oxi hóa hoàn toàn theo phản ứng (1) sẽ giải phóng một lượng nhiệt là 40492,5 kJ ra môi trường.
(3) Nếu một vận động viên tiêu thụ 100 g tristearin, năng lượng sinh ra tương đương với khoảng 961 kcal (biết 1 kcal = 4,184 kJ).
(4) Hiệu suất năng lượng của tristearin (tính theo kJ/kg) đạt trên 90\% so với năng suất tỏa nhiệt dầu hỏa thương phẩm (44000 kJ/kg).
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | (s) | CO(g) | HO(l) |
| (kJ/mol) |
Cho các phát biểu sau:
(1) Tristearin thuộc loại chất béo bão hòa, do đó nó có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường.
(2) Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol tristearin bị oxi hóa hoàn toàn theo phản ứng (1) sẽ giải phóng một lượng nhiệt là 40492,5 kJ ra môi trường.
(3) Nếu một vận động viên tiêu thụ 100 g tristearin, năng lượng sinh ra tương đương với khoảng 961 kcal (biết 1 kcal = 4,184 kJ).
(4) Hiệu suất năng lượng của tristearin (tính theo kJ/kg) đạt trên 90\% so với năng suất tỏa nhiệt dầu hỏa thương phẩm (44000 kJ/kg).
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: 134
(1) Đúng
(2) Sai
Vậy 1 mol tristearin bị oxi hóa sẽ giải phóng năng lượng là 35804,5 kJ (không phải 40492,5 kJ như phát biểu).
(3) Đúng
Khối lượng mol tristearin là 890 g/mol.
(4) Đúng
Năng lượng tỏa ra trên 1 kg tristearin:
Vậy phát biểu (4) đúng.
Ghi chú: Lời giải gốc in nhầm '3904,5 KJ' (thay vì 35804,5 kJ), '9610 kg' (thay vì 9610 kcal) và đánh dấu (4) 'Sai' với H = 21,84% do quên đổi kcal sang kJ; đáp án chính thức của đề là 134, tương thích với phép tính đúng ở trên.
(1) Đúng
(2) Sai
Vậy 1 mol tristearin bị oxi hóa sẽ giải phóng năng lượng là 35804,5 kJ (không phải 40492,5 kJ như phát biểu).
(3) Đúng
Khối lượng mol tristearin là 890 g/mol.
(4) Đúng
Năng lượng tỏa ra trên 1 kg tristearin:
Vậy phát biểu (4) đúng.
Ghi chú: Lời giải gốc in nhầm '3904,5 KJ' (thay vì 35804,5 kJ), '9610 kg' (thay vì 9610 kcal) và đánh dấu (4) 'Sai' với H = 21,84% do quên đổi kcal sang kJ; đáp án chính thức của đề là 134, tương thích với phép tính đúng ở trên.