Trong một bình kín với dung tích không đổi có chứa 0,5 mol O và m gam hỗn hợp gồm Fe(NO), NaNO, CaCO (0,2 mol), áp suất trong bình lúc này là p atm. Nung bình ở nhiệt độ cao để các chất bị nhiệt phân hoàn toàn, rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thì áp suất trong bình là 1,9p atm và thu được 22,65 gam chất rắn. Coi thể tích chất rắn là không đáng kể. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
Chọn D.
Áp suất tỉ lệ thuận với số mol trong cùng điều kiện nhiệt độ và thể tích
⇒ n_khí sau phản ứng = 0,5.1,9 = 0,95 mol
Đặt a, b là số mol Fe(NO₃)₂, NaNO₃
Chất rắn gồm Fe₂O₃ (0,5a mol), NaNO₂ (b mol) và CaO (0,2 mol)
⇒ 160.0,5a + 69b + 0,2.56 = 22,65 (1)
Khí sau phản ứng gồm O₂ ban đầu (0,5 mol), NO₂ (2a mol), O₂ sản phẩm (0,25a + 0,5b mol) và CO₂ (0,2 mol) ⇒ 0,5 + 2a + 0,25a + 0,5b + 0,2 = 0,95 (2)
Từ (1), (2) → a = 0,1; b = 0,05 ⇒ m = 42,25g
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2024 - Đề Số 8

40 câu hỏi•Thời gian 90 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO 2, H 2O và N 2. Số đồng p
Xem →
Câu 27:Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na 2O và Al 2O 3 vào H 2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M.
Xem →
Câu 28:Cho từng chất Fe(OH) 2, Fe 3O 4, FeS 2, Fe(NO 3) 2 lần lượt phản ứng với HNO 3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
Xem →
Câu 29:Thủy phân hoàn toàn m gam phenyl axetat cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH aM, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (m + 7,44) gam rắn. Giá
Xem →
Câu 30:X là chất hữu cơ có công thức phân tử là C 3H 9O 2N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng nhẹ, thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy
Xem →
Câu 31:Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, các amin ở thể khí đều tan nhiều trong nước. (b) Dầu mỡ rán lại nhiều lần bị oxi hóa một phần
Xem →
Câu 32:Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Hòa tan hỗn hợp rắn gồm Ba và Al (tỉ lệ mol 1 : 2) vào nước dư. (b) Cho 3a mol Mg vào dung dịch chứa a mol
Xem →
Câu 33:Bình “ga” sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 11,36 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 6. Khí được đốt
Xem →
Câu 34:Hỗn hợp E chứa triglixerit X và este Y đa chức mạch hở. Thủy phân m gam E trong dung dịch KOH vừa đủ thu được một ancol và 11,39 gam hỗn hợp
Xem →
Câu 35:Trong một bình kín với dung tích không đổi có chứa 0,5 mol O 2 và m gam hỗn hợp gồm Fe(NO 3) 2, NaNO 3, CaCO 3 (0,2 mol), áp suất trong bình
Xem →
Câu 36:Dẫn 0,45 mol hỗn hợp gồm khí CO 2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,65 mol hỗn hợp X gồm CO, H 2 và CO 2. Cho toàn bộ X vào dung dịc
Xem →
Câu 37:Cho các hợp chất hữu cơ no, mạch hở sau: X và Y (có cùng số mol) là hai axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, Z là anc
Xem →
Câu 38:Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X —→ Y —→ Z —→ X. Biết X, Y, Z là các chất vô cơ khác nhau và mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Trong các chất
Xem →
Câu 39:Hòa tan hoàn toàn 53,80 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(OH) 2, Fe 2O 3, CuO trong 216 gam dung dịch HNO 3 70\% được 10,08 lít hỗn hợp khí gồm NO và
Xem →
Câu 40:Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng công thức đơn giản nhất là C 3H 4O 2. Các chất E, F, X, Z tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như
Xem →