Câu 24THPT
Trường hợp nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hoá?
Trường hợp nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hoá?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hoá là ăn mòn kim loại do lập thành các cục pin (cặp điện cực) trong môi trường điện phân. A: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là ăn mòn hoá học (phản ứng trực tiếp với ion Fe3+). B: Đinh thép (hợp kim Fe – C) trong không khí ẩm: bề mặt kim loại tiếp xúc với lớp nước mỏng chứa O2, tạo cục pin Fe–C, Fe làm anôt bị ăn mòn (Fe → Fe2+ + 2e), O2 khử ở catôt — đây là ăn mòn điện hoá, đúng. C: Kẽm nguyên chất tan trong H2SO4 loãng là ăn mòn hoá học (Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑), không tạo cặp điện cực. D: Đốt sắt trong khí clo là phản ứng cháy (2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3), ăn mòn hoá học. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (câu 24 = B).
Ăn mòn điện hoá là ăn mòn kim loại do lập thành các cục pin (cặp điện cực) trong môi trường điện phân. A: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 là ăn mòn hoá học (phản ứng trực tiếp với ion Fe3+). B: Đinh thép (hợp kim Fe – C) trong không khí ẩm: bề mặt kim loại tiếp xúc với lớp nước mỏng chứa O2, tạo cục pin Fe–C, Fe làm anôt bị ăn mòn (Fe → Fe2+ + 2e), O2 khử ở catôt — đây là ăn mòn điện hoá, đúng. C: Kẽm nguyên chất tan trong H2SO4 loãng là ăn mòn hoá học (Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑), không tạo cặp điện cực. D: Đốt sắt trong khí clo là phản ứng cháy (2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3), ăn mòn hoá học. Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (câu 24 = B).