Vi khuẩn Bacillus thuringiensis có gene Bt quy định sản xuất độc tố Bt tiêu diệt một số loài sâu hại. Vi khuẩn Argobacterium tumefaciens có khả năng lây nhiễm tế bào thực vật và chuyển gene vào nhiễm sắc thể nhờ vào một loại plasmid đặc biệt. Hình ảnh dưới đây thể hiện quy trình tạo giống ngô kháng sâu từ 2 loài vi khuẩn này nhờ áp dụng công nghệ gene:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Quá trình này không cần sử dụng enzyme giới hạn.
b)
Các tế bào sinh dưỡng của cây ngô kháng sâu đều mang gene Bt.
c)
Độc tố Bt của cây được sản xuất từ tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens.
d)
Vi khuẩn Bacillus thuringiensis nhân lên với số lượng lớn trong cây ngô kháng sâu.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) S – Công nghệ gene cần sự tham gia của enzyme cắt giới hạn và enzyme nối.
b) D – Cây ngô kháng sâu được tái sinh (nuôi cấy mô) từ một tế bào ngô ban đầu đã được chuyển gene (gene Bt đã tích hợp vào nhiễm sắc thể). Quá trình tái sinh và phát triển thành cây hoàn chỉnh diễn ra thông qua nguyên phân. Do đó, tất cả các tế bào sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cây con sẽ là bản sao của tế bào biến đổi gene ban đầu và đều mang gene Bt.
c) S – Độc tố Bt của cây được sản xuất từ gene nằm trên NST của cây ngô, gene này có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
d) S – Bacillus thuringiensis chỉ là nguồn cung cấp gene. Cây ngô kháng sâu chỉ mang gene Bt, không mang toàn bộ vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
a) Công nghệ gene cần sự tham gia của enzyme cắt giới hạn và enzyme nối.
b) Cây ngô kháng sâu được tái sinh (nuôi cấy mô) từ một tế bào ngô ban đầu đã được chuyển gene (gene Bt đã tích hợp vào nhiễm sắc thể). Quá trình tái sinh và phát triển thành cây hoàn chỉnh diễn ra thông qua nguyên phân. Do đó, tất cả các tế bào sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cây con sẽ là bản sao của tế bào biến đổi gene ban đầu và đều mang gene Bt.
c) Độc tố Bt của cây được sản xuất từ gene nằm trên NST của cây ngô, gene này có nguồn gốc từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
d) Bacillus thuringiensis chỉ là nguồn cung cấp gene. Cây ngô kháng sâu chỉ mang gene Bt, không mang toàn bộ vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Lạng Sơn 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0000)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Sự di truyền tính trạng màu lông và màu mắt ở một loài chuột được mô tả ở hình ảnh dưới đây. [Hình cần kiểm tra lại: p2 f3] Lai một cặp chuộ
Xem →
Câu 13:Ở tằm, cặp NST giới tính ZZ quy định tằm đực và cặp NST giới tính ZW quy định tằm cái. Xét 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng
Xem →
Câu 14:Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Phát biểu nào sau đây sai?
Xem →
Câu 15:Ficolins là nhóm protein quan trọng trong hệ miễn dịch ở người, trong đó có ficolin-3, sự thiếu hụt protein này gây nên một số triệu chứng l
Xem →
Câu 16:Ở cây hoa phân (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá khảm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo l
Xem →
Câu 17:Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mồm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. T
Xem →
Câu 18:Ở chuột, xét một gene có 2 allele quy định màu sắc lông. Allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông xám. Trong
Xem →
Câu 19:Vi khuẩn Bacillus thuringiensis có gene Bt quy định sản xuất độc tố Bt tiêu diệt một số loài sâu hại. Vi khuẩn Argobacterium tumefaciens có
Xem →
Câu 20:Ở một loài động vật, màu mắt do gene A và B nằm trên các cặp NST thường khác nhau quy định, mỗi gene gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn. Các cá
Xem →
Câu 21:Một nghiên cứu được tiến hành để xác định đáp ứng của tế bào tuyến tụy khi tăng nồng độ glucose trong máu. Một người được yêu cầu không ăn h
Xem →
Câu 22:Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu
Xem →
Câu 23:Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình dưới đây; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. M
Xem →
Câu 24:Một operon H có các vùng trình tự quy định chức năng để phân giải chất X như sau: vùng khởi động (promoter), vùng vận hành (operator), gene
Xem →
Câu 25:Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele
Xem →
Câu 26:Ở loài chuột Mus musculus , màu sắc của lông chịu tác động của hai gene (A, a; B, b) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Hai gene này
Xem →