Một nghiên cứu được tiến hành để xác định đáp ứng của tế bào tuyến tụy khi tăng nồng độ glucose trong máu. Một người được yêu cầu không ăn hoặc uống gì khác ngoài nước lọc trong 12 giờ và sau đó uống dung dịch đường glucose. Các mẫu máu được lấy vào mỗi một giờ trong vòng 5 giờ và đo để xác định nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu. Kết quả được biểu diễn ở hình ảnh dưới đây.
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Đường đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ insulin và glucagon theo thời gian lần lượt là (I) và (II).
b)
Khi thực hiện nghiên cứu này ở một người khác, kết quả cho thấy nồng độ đường huyết tăng cao trong suốt 5 tiếng sau khi uống glucose, người này có khả năng mắc bệnh tiểu đường.
c)
Sau khi kết thúc thí nghiệm, nếu cho người này thực hiện vận động cường độ cao trong khoảng thời gian tiếp theo, nồng độ hormone (II) trong máu sẽ tăng dần lên.
d)
Mục đích của việc không ăn và uống (trừ nước lọc) trong vòng 12 giờ trước khi thực hiện nghiên cứu là để trong máu hoàn toàn cạn kiệt glucose.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) D – Sau khi uống glucose, nồng độ đường huyết tăng → tuyến tụy tiết insulin để giảm đường huyết → nồng độ insulin trong máu tăng lên → đường đồ thị (I) biểu thị insulin, đường đồ thị (II) biểu thị glucagon.
b) D – Nếu nồng độ đường huyết tăng cao trong vòng 5 tiếng sau khi uống glucose → tuyến tụy không tiết được insulin hoặc tế bào không đáp ứng với insulin → bệnh tiểu đường.
c) D – Khi vận động cường độ cao, cơ thể tăng cường sử dụng glucose để sản sinh năng lượng → nồng độ đường huyết giảm → tuyến tụy tiết glucagon để tăng nồng độ đường huyết → nồng độ glucagon tăng.
d) S – Mục đích của việc không ăn và uống trong vòng 12 tiếng trước khi thực hiện thí nghiệm để nồng độ glucose, insulin, glucagon trong máu ở mức bình thường (không cần kiệt hoàn toàn).
a) Sau khi uống glucose, nồng độ đường huyết tăng → tuyến tụy tiết insulin để giảm đường huyết → nồng độ insulin trong máu tăng lên → đường đồ thị (I) biểu thị insulin, đường đồ thị (II) biểu thị glucagon.
b) Nếu nồng độ đường huyết tăng cao trong vòng 5 tiếng sau khi uống glucose → tuyến tụy không tiết được insulin hoặc tế bào không đáp ứng với insulin → bệnh tiểu đường.
c) Khi vận động cường độ cao, cơ thể tăng cường sử dụng glucose để sản sinh năng lượng → nồng độ đường huyết giảm → tuyến tụy tiết glucagon để tăng nồng độ đường huyết → nồng độ glucagon tăng.
d) Mục đích của việc không ăn và uống trong vòng 12 tiếng trước khi thực hiện thí nghiệm để nồng độ glucose, insulin, glucagon trong máu ở mức bình thường (không cần kiệt hoàn toàn).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 12 Sở GD&ĐT Lạng Sơn 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0000)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Hình ảnh dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST: [Hình cần kiểm tra lại: p3 f1] Phát biểu nào sau đây sai?
Xem →
Câu 15:Ficolins là nhóm protein quan trọng trong hệ miễn dịch ở người, trong đó có ficolin-3, sự thiếu hụt protein này gây nên một số triệu chứng l
Xem →
Câu 16:Ở cây hoa phân (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá khảm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo l
Xem →
Câu 17:Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mồm màu đen còn toàn thân có lông màu trắng. T
Xem →
Câu 18:Ở chuột, xét một gene có 2 allele quy định màu sắc lông. Allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông xám. Trong
Xem →
Câu 19:Vi khuẩn Bacillus thuringiensis có gene Bt quy định sản xuất độc tố Bt tiêu diệt một số loài sâu hại. Vi khuẩn Argobacterium tumefaciens có
Xem →
Câu 20:Ở một loài động vật, màu mắt do gene A và B nằm trên các cặp NST thường khác nhau quy định, mỗi gene gồm 2 allele trội lặn hoàn toàn. Các cá
Xem →
Câu 21:Một nghiên cứu được tiến hành để xác định đáp ứng của tế bào tuyến tụy khi tăng nồng độ glucose trong máu. Một người được yêu cầu không ăn h
Xem →
Câu 22:Nhóm máu ABO được đặc trưng bởi sự hiện diện của kháng nguyên trên bề mặt tế bào hồng cầu, phân tử tiền chất hiện diện trên tế bào hồng cầu
Xem →
Câu 23:Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình dưới đây; trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. M
Xem →
Câu 24:Một operon H có các vùng trình tự quy định chức năng để phân giải chất X như sau: vùng khởi động (promoter), vùng vận hành (operator), gene
Xem →
Câu 25:Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét hai cặp gene Aa và Bb, trong đó allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp, allele
Xem →
Câu 26:Ở loài chuột Mus musculus , màu sắc của lông chịu tác động của hai gene (A, a; B, b) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Hai gene này
Xem →
Câu 27:Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene c
Xem →
Câu 28:Hình dưới đây thể hiện một nhóm gồm 5 tế bào sinh tinh đều có kiểu gene AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I theo 3 trường hợp; trong
Xem →