Câu 27THPT
Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:
Loại kiểu hình Tỉ lệ đực – cái 1: 1 Mắt đỏ, thân xám Mắt đỏ, thân đen Mắt trắng, thân xám Mắt trắng, thân đen Giới cái 66% 9% 9% 16% Giới đực 33% 42% 4,5% 20,5%
Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (điền số thập phân, tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Một loài động vật mà giới cái là XX, giới đực là XY, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; kiểu gene có cả allele B và D cho thân xám, các kiểu gene còn lại cho thân đen. Thế hệ (P) xảy ra phép lai giữa 2 cá thể cùng mắt đỏ, thân xám, thu được F có tỉ lệ các loại kiểu hình như thống kê trong bảng:
Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (điền số thập phân, tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
| Loại kiểu hình | ||||
| Tỉ lệ đực – cái 1: 1 | Mắt đỏ, thân xám | Mắt đỏ, thân đen | Mắt trắng, thân xám | Mắt trắng, thân đen |
| Giới cái | 66% | 9% | 9% | 16% |
| Giới đực | 33% | 42% | 4,5% | 20,5% |
Theo lí thuyết những con cái có kiểu gene dị hợp về tất cả các cặp gene ở F chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (điền số thập phân, tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án chính thức: 0,09
Hướng dẫn giải chi tiết
(Lời giải chính thức theo HƯỚNG DẪN GIẢI của đề, trang 10)
Xét riêng tỉ lệ ở F₁:
+ Màu mắt: Đỏ/trắng = 3/1 (A,a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa × Aa)
+ Tính trạng màu sắc thân:
Giới cái có tỉ lệ thân xám/thân đen khác giới đực.
Tỉ lệ chung thân xám/thân đen = 9/7, tương tác gene không allele, phân bố kiểu hình không đồng đều ở 2 giới. P có phép lai BbX^D X^d × BbX^D Y.
Xét chung cả hai tính trạng, F₁ có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập → Hoán vị gene.
Xét tỉ lệ ở giới cái con mắt đỏ, thân xám: nên aa bb .
Cho nên hoán vị gene xảy ra với tần số 20%.
Phép lai P:
⇒ Con cái mắt đỏ, thân xám dị hợp về tất cả các cặp gene ở chiếm tỉ lệ .
Xét riêng tỉ lệ ở F₁:
+ Màu mắt: Đỏ/trắng = 3/1 (A,a thuộc NST thường và P xảy ra phép lai Aa × Aa)
+ Tính trạng màu sắc thân:
Giới cái có tỉ lệ thân xám/thân đen khác giới đực.
Tỉ lệ chung thân xám/thân đen = 9/7, tương tác gene không allele, phân bố kiểu hình không đồng đều ở 2 giới. P có phép lai BbX^D X^d × BbX^D Y.
Xét chung cả hai tính trạng, F₁ có tỉ lệ mắt đỏ, thân xám chiếm 49,5%; tỉ lệ này khác phân li độc lập → Hoán vị gene.
Xét tỉ lệ ở giới cái con mắt đỏ, thân xám: nên aa bb .
Cho nên hoán vị gene xảy ra với tần số 20%.
Phép lai P:
⇒ Con cái mắt đỏ, thân xám dị hợp về tất cả các cặp gene ở chiếm tỉ lệ .