Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO, HO và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO, HO và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Khối lượng chất tham gia: m + 26 = 24,72 + 10,08 = 34,8 → m = 8,8 gam este. Dung dịch MOH 28% chứa 7,28 gam MOH và 18,72 gam nước; sau phản ứng nước chuyển vào phần lỏng X. Vậy X = nước + ancol, Y = muối + MOH dư.
Cho X tác dụng với Na: n(H2) = 12,768/22,4 = 0,57 mol → tổng số mol nhóm OH (ancol + nước) = 1,14 mol. n(H2O) = 18,72/18 = 1,04 mol → n(ancol) = 0,1 mol → n(este) = n(muối) = 0,1 mol. Khối lượng ancol = 24,72 − 18,72 = 6 gam → M_ancol = 60 (C3H7OH, propanol). Este có khối lượng phân tử = 8,8/0,1 = 88 → este là HCOOC3H7 (propyl format).
Xét Y: nếu M = K (MOH = 56): n(KOH) ban đầu = 7,28/56 = 0,13 mol; KOH phản ứng 0,1 mol, dư 0,03 mol (1,68 gam). Muối HCOOK: 0,1 mol = 8,4 gam → Y = 8,4 + 1,68 = 10,08 gam ✓.
Đốt cháy Y: toàn bộ K chuyển thành K2CO3: n(K2CO3) = 0,13/2 = 0,065 mol → khối lượng = 0,065 × 138 = 8,97 gam ✓ (khớp đề bài).
Phần trăm khối lượng muối trong Y = 8,4/10,08 × 100% ≈ 83,33% → gần nhất với 85,0.
Khối lượng chất tham gia: m + 26 = 24,72 + 10,08 = 34,8 → m = 8,8 gam este. Dung dịch MOH 28% chứa 7,28 gam MOH và 18,72 gam nước; sau phản ứng nước chuyển vào phần lỏng X. Vậy X = nước + ancol, Y = muối + MOH dư.
Cho X tác dụng với Na: n(H2) = 12,768/22,4 = 0,57 mol → tổng số mol nhóm OH (ancol + nước) = 1,14 mol. n(H2O) = 18,72/18 = 1,04 mol → n(ancol) = 0,1 mol → n(este) = n(muối) = 0,1 mol. Khối lượng ancol = 24,72 − 18,72 = 6 gam → M_ancol = 60 (C3H7OH, propanol). Este có khối lượng phân tử = 8,8/0,1 = 88 → este là HCOOC3H7 (propyl format).
Xét Y: nếu M = K (MOH = 56): n(KOH) ban đầu = 7,28/56 = 0,13 mol; KOH phản ứng 0,1 mol, dư 0,03 mol (1,68 gam). Muối HCOOK: 0,1 mol = 8,4 gam → Y = 8,4 + 1,68 = 10,08 gam ✓.
Đốt cháy Y: toàn bộ K chuyển thành K2CO3: n(K2CO3) = 0,13/2 = 0,065 mol → khối lượng = 0,065 × 138 = 8,97 gam ✓ (khớp đề bài).
Phần trăm khối lượng muối trong Y = 8,4/10,08 × 100% ≈ 83,33% → gần nhất với 85,0.