Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia môn Hóa 2025 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2
- Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;S=32;Cl=35,5;K=39;Ca=40;Cr=52;Fe=56;Cu=64;Zn=65;
- Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
- Câu 1: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
- Câu 1: Chất thuộc loại disaccarit là
- Câu 1: Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
- Câu 1: Các số oxi hoá thường gặp của crom là
- Câu 1: Chất không phải axit béo là
- Câu 1: Tính chất vật lý chung của kim loại là
- Câu 1: Thuỷ phân este X có CTPT C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H 2 là 16. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
- Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
- Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ bán tổng hợp?
- Câu 1: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
- Câu 1: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là
- Câu 1: Cho dung dịch quỳ tím vào 2 dung dịch sau: (X) H 2N-CH 2-COOH; (Y) HOOC-CH(NH 2)-CH 2-COOH. Hiện tượng xảy ra?
- Câu 1: Benzen không tác dụng với chất nào sau đây?
- Câu 1: Chất **không** tham gia phản ứng thủy phân là
- Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại nào sau đây?
- Câu 1: Nung nóng 100 gam hỗn hợp NaHCO 3 và Na 2CO 3 đến khối lượng không đổi thu được 69 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của NaHCO 3 trong hỗn hợp là
- Câu 1: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu
- Câu 1: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
- Câu 1: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H 2SO 4, HNO 3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glynin(Gly), 1 mol alanin(Ala), 1 mol valin(Val) và 1 mol phenylalanin(Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipepit Val
- Câu 1: Khối lượng K 2Cr 2O 7 cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO 4 trong dung dịch có H 2SO 4 loãng làm môi trường là
- Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, hạn hán cháy rừng xảy ra, băng tan làm cho nước biển dâng cao, mưa lụt nhiều. Khí chính gây nên hiệu ứng nh
- Câu 1: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO 4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
- Câu 1: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p5 f1] Phát biểu nào sau đây **đúng**?
- Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH
- Câu 1: Đun 3,0 gam CH 3COOH với C 2H 5OH dư (xúc tác H 2SO 4 đặc), thu được 2,2 gam CH 3COOC 2H 5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
- Câu 1: Cho 0,2 mol một amino axit (X) phản ứng đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B. Cô cạn dung dị
- Câu 1: Muốn tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng lần lượt là bao nhiêu? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp là 60% và 80%
- Câu 1: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị
- Câu 1: Cho hỗn hợp K 2CO 3 và NaHCO 3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO 3) 2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoá
- Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO 4) 2.12H 2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa
- Câu 1: Từ 162 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 75%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung
- Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch Cu
- Câu 1: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3 trong dung dịch NH 3 thu được 12 gam kết tủa. K
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có một nhóm chức COOH và một nhóm NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml du
- Câu 1: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO 3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có
- Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,0