Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia môn Hóa 2025 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2

  1. Câu 1: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;S=32;Cl=35,5;K=39;Ca=40;Cr=52;Fe=56;Cu=64;Zn=65;
  2. Câu 1: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
  3. Câu 1: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
  4. Câu 1: Chất thuộc loại disaccarit là
  5. Câu 1: Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
  6. Câu 1: Các số oxi hoá thường gặp của crom là
  7. Câu 1: Chất không phải axit béo là
  8. Câu 1: Tính chất vật lý chung của kim loại là
  9. Câu 1: Thuỷ phân este X có CTPT C 4H 8O 2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H 2 là 16. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
  10. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
  11. Câu 1: Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ bán tổng hợp?
  12. Câu 1: Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
  13. Câu 1: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là
  14. Câu 1: Cho dung dịch quỳ tím vào 2 dung dịch sau: (X) H 2N-CH 2-COOH; (Y) HOOC-CH(NH 2)-CH 2-COOH. Hiện tượng xảy ra?
  15. Câu 1: Benzen không tác dụng với chất nào sau đây?
  16. Câu 1: Chất **không** tham gia phản ứng thủy phân là
  17. Câu 1: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại nào sau đây?
  18. Câu 1: Nung nóng 100 gam hỗn hợp NaHCO 3 và Na 2CO 3 đến khối lượng không đổi thu được 69 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của NaHCO 3 trong hỗn hợp là
  19. Câu 1: Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu
  20. Câu 1: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
  21. Câu 1: Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H 2SO 4, HNO 3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
  22. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glynin(Gly), 1 mol alanin(Ala), 1 mol valin(Val) và 1 mol phenylalanin(Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipepit Val
  23. Câu 1: Khối lượng K 2Cr 2O 7 cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO 4 trong dung dịch có H 2SO 4 loãng làm môi trường là
  24. Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, hạn hán cháy rừng xảy ra, băng tan làm cho nước biển dâng cao, mưa lụt nhiều. Khí chính gây nên hiệu ứng nh
  25. Câu 1: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO 4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
  26. Câu 1: Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ: [Hình cần kiểm tra lại: p5 f1] Phát biểu nào sau đây **đúng**?
  27. Câu 1: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH
  28. Câu 1: Đun 3,0 gam CH 3COOH với C 2H 5OH dư (xúc tác H 2SO 4 đặc), thu được 2,2 gam CH 3COOC 2H 5. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
  29. Câu 1: Cho 0,2 mol một amino axit (X) phản ứng đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B. Cô cạn dung dị
  30. Câu 1: Muốn tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng lần lượt là bao nhiêu? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp là 60% và 80%
  31. Câu 1: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị
  32. Câu 1: Cho hỗn hợp K 2CO 3 và NaHCO 3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO 3) 2 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoá
  33. Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO 4) 2.12H 2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa
  34. Câu 1: Từ 162 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 75%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung
  35. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun
  36. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư. (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2. (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng. (d) Cho Na vào dung dịch Cu
  37. Câu 1: Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3 trong dung dịch NH 3 thu được 12 gam kết tủa. K
  38. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có một nhóm chức COOH và một nhóm NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml du
  39. Câu 1: Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO 3 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có
  40. Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,0

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia môn Hóa 2025 với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

90 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe? (Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1;C=12;N=14;O=16;Na=23;Mg=24;Al=27;S=32;Cl=35,5;K=39;Ca=40;Cr=52;Fe=56;Cu=64;Zn=65;Br=80;Ag=108;Ba=137.)
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A.
nước.
B.
ancol etylic.
C.
dầu hỏa.
D.
phenol lỏng.
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Hợp chất nào dưới đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
A.
Axit ω–aminoenantoic.
B.
Caprolactam.
C.
Metyl metacrylat.
D.
Buta–1,3–dien.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Tính chất vật lý chung của kim loại là
A.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
B.
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
C.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Thuỷ phân este X có CTPT trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với là 16. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
A.
NO.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ bán tổng hợp?
A.
Tơ nilon-6,6 và tơ capron.
B.
Tơ visco và tơ axetat.
C.
Tơ visco và tơ nilon-6,6.
D.
Tơ tằm và tơ enang.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
A.
và .
B.
và HCl.
C.
và .
D.
HCl và .
Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là
A.
4,6.
B.
13,8.
C.
6,975.
D.
9,2.
Cho dung dịch quỳ tím vào 2 dung dịch sau: (X) ; (Y) HOOC-CH()--COOH. Hiện tượng xảy ra?
A.
X và Y không đổi màu quỳ tím.
B.
X làm quỳ chuyển xanh, Y hóa đỏ.
C.
X và Y làm quỳ tím hóa đỏ.
D.
X không đổi màu quỳ tím, Y làm quỳ tím hóa đỏ.
Benzen không tác dụng với chất nào sau đây?
A.
Br (t°, Fe).
B.
HNO (đặc)/HSO (đậm đặc).
C.
Dung dịch KMnO.
D.
Cl (as).
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những khối kim loại nào sau đây?
A.
Zn.
B.
Pb.
C.
Sn.
D.
Ni.
Nung nóng 100 gam hỗn hợp NaHCO và NaCO đến khối lượng không đổi thu được 69 gam hỗn hợp rắn. Phần trăm khối lượng của NaHCO trong hỗn hợp là
A.
80\%.
B.
16\%.
C.
80\%.
D.
84\%.
Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm FeO, FeO, FeO bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH) dư thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
34,88.
B.
36,16.
C.
46,40.
D.
59,20.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?
A.
Ca(HCO), Mg(HCO).
B.
Mg(HCO), CaCl.
C.
CaSO, MgCl.
D.
Ca(HCO), MgCl.
Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, HSO, HNO đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
A.
Fe.
B.
CuO.
C.
Al.
D.
Cu.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 2 mol glynin(Gly), 1 mol alanin(Ala), 1 mol valin(Val) và 1 mol phenylalanin(Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipepit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được di peptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
A.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
B.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
C.
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
D.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Khối lượng KCrO cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO trong dung dịch có HSO loãng làm môi trường là
A.
29,4 gam.
B.
59,2 gam.
C.
24,9 gam.
D.
29,6 gam.
Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính sự nóng lên của khí hậu toàn cầu, hạn hán cháy rừng xảy ra, băng tan làm cho nước biển dâng cao, mưa lụt nhiều. Khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính là
A.
CO.
B.
NO.
C.
SO.
D.
CO.
Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HSO 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch X có pH là
A.
1,2.
B.
1,0.
C.
12,8.
D.
13,0.
Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Phát biểu nào sau đây **đúng**?
A.
Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ.
B.
Bông trộn CuSO khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.
C.
Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH) bằng dung dịch Ba(OH).
D.
Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ.
Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
A.
7,0.
B.
14,0.
C.
10,5.
D.
21,0.
Đun 3,0 gam CHCOOH với CHOH dư (xúc tác HSO đặc), thu được 2,2 gam CHCOOCH. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
A.
25,00%.
B.
50,00%.
C.
36,67%.
D.
20,75%.
Cho 0,2 mol một amino axit (X) phản ứng đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 33,9 gam muối. CTCT thu gọn của X là
A.
NH-CH-COOH.
B.
NH-[CH]-COOH.
C.
NH-[CH]-COOH.
D.
NH-[CH]-COOH.
Muốn tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và ancol tương ứng cần dùng lần lượt là bao nhiêu? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng hợp là 60% và 80%.
A.
215 kg và 80 kg
B.
171 kg và 82 kg
C.
65 kg và 40 kg
D.
17kg và 40 kg
Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe(SO) 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A.
32,50.
B.
20,80.
C.
29,25.
D.
48,75.
Cho hỗn hợp KCO và NaHCO (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO) thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml. Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng kết tủa X là
A.
3,94 gam.
B.
7,88 gam.
C.
11,28 gam.
D.
9,85 gam.
Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO).12HO vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH) 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
46,6.
B.
54,4.
C.
62,2.
D.
7,8.
Từ 162 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 75%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 1200 ml dung dịch KOH 0,1M. Hiệu suất lên men giấm là
A.
90,54%
B.
90,12%
C.
88,89%
D.
89,88%
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
TQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu xanh
YDung dịch AgNO trong NH đun nóngKết tủa Ag trắng sáng
X, YCu(OH)Dung dịch xanh lam
ZNước bromKết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.
B.
Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.
C.
Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.
D.
Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe(SO) dư.
(b) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl.
(c) Dẫn khí H dư qua bột CuO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO dư.
(e) Nhiệt phân AgNO.
(f) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
3.
B.
2.
C.
4.
D.
5.
Dẫn V lít (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO trong dung dịch NH thu được 12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO (ở đktc) và 4,5 gam nước. Giá trị của V là
A.
11,2.
B.
13,44.
C.
5,60.
D.
8,96.
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có một nhóm chức COOH và một nhóm NH trong phân tử), trong đó tỉ lệ . Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A.
20 gam.
B.
10 gam.
C.
13 gam.
D.
15 gam.
Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO 31,5% thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO có tỉ khối so với H là 20,25. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,6 gam chất rắn khan. Nồng độ % của Fe(NO) trong dung dịch Y có giá trị là
A.
15,01%.
B.
13,13%.
C.
14,07%.
D.
11,26%.
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO, HO và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với
A.
67,5.
B.
85,0.
C.
80,0.
D.
97,5.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa 2025 - Đề Số 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →