Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Sóng Âm và Đặc Trưng Âm Thanh - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Sóng Âm và Đặc Trưng Âm Thanh gồm 32 câu hỏi trắc nghiệm bám sát cấu trúc đề thi Vật lý. Có đáp án và lời giải chi tiết từng câu, bấm giờ làm
Danh sách 32 câu hỏi trong Đề Luyện Tập Vật Lý 11: Sóng Âm và Đặc Trưng Âm Thanh
- Câu 1: Sóng âm là gì?
- Câu 1: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?
- Câu 1: Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?
- Câu 1: Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?
- Câu 1: Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi đặc biệt. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là
- Câu 1: Khi âm truyền đến tai người, bộ phận dao động giúp ta cảm nhận được âm thanh là?
- Câu 1: Nguyên nhân làm màng nhĩ dao động là:
- Câu 1: Trong chất rắn thì sóng âm
- Câu 1: Đơn vị của cường độ âm là
- Câu 1: Đơn vị của mức cường độ âm là
- Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng. Người có thể nghe được âm có tần số
- Câu 1: Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây là sai?
- Câu 1: Tc độ truyền âm có giá trị lớn nhất trong môi trường nào sau đây
- Câu 1: Một âm có tần số xác định truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ lần lượt là v 1; v 2; v 3. Nhận định nào sau đây là đúng
- Câu 1: Chọn câu sai về khả năng cảm nhận sóng âm của các loài vật sau
- Câu 1: Âm có tần số lớn hơn 20\,000 \, Hz được gọi là
- Câu 1: Âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz được gọi là
- Câu 1: Một sóng âm truyền trong không khí, biểu đồ bên dưới cho thấy sự phân bố các phân tử khí trên phương sóng truyền qua. Khoảng cách bằng một bước sóng là 1
- Câu 1: Một cái còi được coi như nguồn âm điểm phát ra âm phân bố đều theo mọi hướng. Cách nguồn âm 10 km một người vừa đủ nghe thấy âm. Biết ngưỡng nghe và ngưỡng đau đối với âm đó lần lư
- Câu 1: Có 4 loại nhạc cụ A, B, C, D lần lượt có đồ thị dao động âm như hình bên. Loại nhạc cụ nào phát ra âm cao nhất? 1
- Câu 1: Một người dùng búa gõ vào đầu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần (một lần qua không khí, một lần qua thanh nhôm). Kh
- Câu 1: Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,098 s. Âm do lá thép phát ra là
- Câu 1: Một nguồn điểm S phát sóng âm đẳng hướng ra không gian với công suất bằng 5 W. Cho điểm M trong không gian cách S một khoảng 70 cm, và điểm N là trung điểm của đoạn SM. Biết vận tố
- Câu 1: Một còi báo động phát sóng âm trong một môi trường đẳng hướng. Tại vị trí cách còi một khoảng bằng 75,0 m, cường độ âm đo được bằng 0 , 010 \, W/m 2. Ở khoảng cách 15,0 m, cường độ
- Câu 1: Trẻ em thường chơi trò chơi với một loại "điện thoại tự làm tại nhà" bằng cách gắn một sợi dây vào đáy của hai chiếc cốc giấy. Khi sợi dây được căng lên và một đứa trẻ nói vào chiế
- Câu 1: Khi một nhạc cụ phát ra một âm cơ bản có tần số thì nhạc cụ đó đồng thời phát ra một loạt các họa âm có tần số 2f o; 3f o; 4f o;... Họa âm thứ hai có tần số là
- Câu 1: Một nhạc cụ phát ra âm cơ bản hay họa âm thứ nhất có tần số f o = 440 \, Hz , nhạc cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f o; 3f o; 4f o;... gọi là các họa âm thứ hai
- Câu 1: Một cây đàn tranh phát ra âm cơ bản có tần số f 0. Một người chỉ nghe được âm cao nhất có tần số 42 , 5f 0; tần số lớn nhất mà nhạc cụ này có thể phát ra để người đó nghe được là
- Câu 1: Khi đi dạo trên bãi biển, bạn nhặt được một vỏ ốc lớn và thử áp sát nó vào tai. Lạ kỳ thay, dù đang đứng xa mặt biển, bạn vẫn nghe thấy một âm thanh rì rào như tiếng sóng vỗ. Chiều
- Câu 1: Mực nước trong một ống thủy tinh thẳng đứng dài 1,00 m có thể được điều chỉnh đến bất kỳ vị trí nào. Một âm thoa dao động ở tần số 686 Hz được đặt ngay phía trên đầu trên hở của ốn
- Câu 1: Một buồng tắm vòi sen có kích thước 86,0 cm 86,0 cm 210 cm. Giả sử buồng tắm hoạt động như một đường ống kín ở cả hai đầu, với các nút ở hai bên đối diện. Giả sử giọng hát có tần s
- Câu 1: Như thể hiện trong hình bên, nước được bơm vào một xi lanh thẳng đứng cao với lưu lượng thể tích R = 1 , 00 L/phút. Bán kính của xi lanh là r = 5 , 00 cm và tại đầu hở của xi lanh,






