Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia 2017 Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề Số 13 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử lần 1 THPT Quốc Gia 2017 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia 2017 Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề Số 13

  1. Câu 1: Dẫn 8,96 lít CO 2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH) 2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  2. Câu 1: Có 4 dd đựng trong 4 lọ hóa chất mất nhãn là (NH 4) 2SO 4, K 2SO 4, NH 4NO 3, KOH, để nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dung dịch
  3. Câu 1: Hợp chất nào sau đây tác dụng được với **vàng** kim loại?
  4. Câu 1: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO 4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H 2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ
  5. Câu 1: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al 2O 3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
  6. Câu 1: Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO 3 với 2 điện cực trơ thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là
  7. Câu 1: Có các dung dịch Al(NO 3) 3, NaNO 3, Mg(NO 3) 2, H 2SO 4. Thuốc thử để phân biệt các dd đó là
  8. Câu 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
  9. Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
  10. Câu 1: Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO 3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
  11. Câu 1: Cho dãy chuyển hoá sau: Fe - +X FeCl 3 - +Y FeCl 2 - +Z Fe(NO 3) 3. X, Y, Z lần lượt là:
  12. Câu 1: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO 2 và CO 2?
  13. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
  14. Câu 1: Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N 2, NH 3, Cl 2, CO 2, O 2. Để xác định lọ đựng khí NH 3 và Cl 2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là
  15. Câu 1: Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl 2 và CrCl 3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là
  16. Câu 1: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
  17. Câu 1: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO 3) 2 giải phóng kim loại Cu là
  18. Câu 1: Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
  19. Câu 1: Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO 3) 2 là
  20. Câu 1: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
  21. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây làm quì tím hóa xanh?
  22. Câu 1: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H 2SO 4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
  23. Câu 1: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
  24. Câu 1: Có các thí nghiệm sau (a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO 4; (b) Sục CO 2 đến dư vào dung dịch Ca(OH) 2; (c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Al 2(SO 4) 3; (d) Cho
  25. Câu 1: Chất không có khả năng hòa tan được Cu(OH) 2 là
  26. Câu 1: Tripeptit là hợp chất mà phân tử có
  27. Câu 1: Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
  28. Câu 1: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 4H 10 O 5 có 3 nhóm -OH, nên có thể viết
  29. Câu 1: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
  30. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam HCOOC 2H 5 bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  31. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y (M X < M Y) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P 2O 5 dư và bình II đựng dung
  32. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al 2O 3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H 2. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl và
  33. Câu 1: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH) 2 vào các dung dịch sau: (1) Dung dịch NaHCO3. (2) Dung dịch Ca(HCO3)2. (3) Dung dịch MgCl2. (4) Dung dịch Na2SO4. (5) Dung dịch AL2(SO4)3. (6) Du
  34. Câu 1: Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe 3O 4 và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm C 3H 8, C 2H 4(OH) 2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C 3H 8 và C 2H 4(OH) 2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm c
  36. Câu 1: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe 3O 4, Fe 2O 3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl 3. Tiến hành điện phân dung dịc
  37. Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO 2
  38. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH 2) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y
  39. Câu 1: Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O 2 (đktc), thu đư
  40. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al, Al 2O 3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO 3 1M thu được dung dịch Y và 0,44

Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia 2017 Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề Số 13

Đề thi thử lần 1 THPT Quốc Gia 2017 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia 2017 Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề Số 13
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Nam • TP.HCM • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • THPT Quốc Gia
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Dẫn 8,96 lít CO (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH) 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
40
B.
30
C.
25
D.
20
Có 4 dd đựng trong 4 lọ hóa chất mất nhãn là (NH)SO, KSO, NHNO, KOH, để nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dung dịch
A.
BaCl.
B.
NaOH.
C.
Ba(OH).
D.
AgNO
Hợp chất nào sau đây tác dụng được với **vàng** kim loại?
A.
Không có chất nào.
B.
Axit HNO đặc nóng.
C.
Dung dịch HSO đặc nóng.
D.
Hỗn hợp axit HNO và HCl có tỉ lệ số mol 1:3.
Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd HS dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO ban đầu là
A.
2M
B.
1,125M
C.
0,5M
D.
1M
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, AlO, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
A.
Cu, AlO, Mg.
B.
Cu, Al, MgO.
C.
Cu, Al, Mg.
D.
Cu, AlO, MgO
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Điện phân hoàn toàn 200ml dung dịch AgNO với 2 điện cực trơ thu được một dung dịch có pH=2. Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì lượng Ag bám ở catot là
A.
0,540 gam.
B.
0,108 gam.
C.
0,216 gam.
D.
1,080 gam.
Có các dung dịch Al(NO), NaNO, Mg(NO), HSO. Thuốc thử để phân biệt các dd đó là
A.
dd BaCl.
B.
dd NaOH.
C.
dd CHCOOAg.
D.
quì tím.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A.
quặng dolômit
B.
quặng boxit.
C.
quặng manhetit.
D.
quặng pirit.
Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A.
B.
C.
D.
Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
16,20
B.
42,12
C.
32,40
D.
48,60
Cho dãy chuyển hoá sau: . X, Y, Z lần lượt là:
A.
Cl, Fe, HNO.
B.
Cl, Cu, HNO.
C.
Cl, Fe, AgNO.
D.
HCl, Cl, AgNO.
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO và CO?
A.
dd Ba(OH).
B.
HO.
C.
dd Br.
D.
dd NaOH.
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A.
1,12
B.
3,36
C.
2,24
D.
4,48
Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau: N, NH, Cl, CO, O. Để xác định lọ đựng khí NH và Cl chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là
A.
dung dịch BaCl.
B.
quì tím ẩm.
C.
dd Ca(OH).
D.
dung dịch HCl.
Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl và CrCl, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là
A.
FeO.
B.
CrO.
C.
FeO.
D.
FeO và CrO.
Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
A.
2,24
B.
3,36
C.
4,48
D.
6,72
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO) giải phóng kim loại Cu là
A.
Fe và Au.
B.
Al và Ag.
C.
Cr và Hg.
D.
Al và Fe.
Cấu hình electron nào dưới đây được viết đúng?
A.
B.
C.
D.
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO) là
A.
4
B.
3
C.
2
D.
1
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A.
II, III và IV.
B.
I, III và IV.
C.
I, II và III.
D.
I, II và IV.
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
A.
(2), (3) và (4).
B.
(3) và (4).
C.
(1), (2) và (3).
D.
(2) và (3).
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A.
, .
B.
, .
C.
, .
D.
, .
Có các thí nghiệm sau
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch ;
(b) Sục đến dư vào dung dịch ;
(c) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ;
(d) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch ;
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A.
1
B.
4
C.
3
D.
2
Tripeptit là hợp chất mà phân tử có
A.
hai liên kết peptit, ba gốc β-aminoaxit.
B.
hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
C.
ba liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit.
D.
ba liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A.
proton và electron.
B.
electron.
C.
proton.
D.
proton và notron.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc có 3 nhóm -OH, nên có thể viết
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A.
nilon-6,6.
B.
polietylen.
C.
poli(metyl metacrylat).
D.
poli(vinyl clorua).
Xà phòng hóa hoàn toàn 2,96 gam bằng một lượng dung dịch KOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A.
3,36.
B.
2,52
C.
4,20
D.
2,72
Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp M gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp X; Y () rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng dư và bình II đựng dung dịch dư thấy khối lượng bình I tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam. Phần trăm thể tích anken Y trong M là
A.
80,00.
B.
75,00.
C.
33,33.
D.
40,00.
Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí . Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m − 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na có trong X là
A.
44,01
B.
41,07
C.
46,94
D.
35,20
Cho từ từ đến dư dung dịch vào các dung dịch sau:
(1) Dung dịch NaHCO3. (2) Dung dịch Ca(HCO3)2. (3) Dung dịch MgCl2.
(4) Dung dịch Na2SO4. (5) Dung dịch AL2(SO4)3. (6) Dung dịch FeCl3.
(7) Dung dịch ZnCl2. (8) Dung dịch NH4HCO3.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số trường hợp thu được kết tủa là
A.
6
B.
5
C.
8
D.
7
Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng còn lại 20,4 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
A.
40,8
B.
53,6
C.
20,4
D.
40,0
Hỗn hợp X gồm , và một số ancol no, đơn chức, mạch hở ( và có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
47,477.
B.
43,931.
C.
42,158.
D.
45,704.
Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm , và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam . Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
A.
116,89.
B.
118,64.
C.
116,31.
D.
117,39.
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H (đktc). Biết tỉ khối của T so với H là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị **gần nhất** với giá trị nào sau đây?
A.
41,3\%.
B.
43,5\%
C.
48,0\%.
D.
46,3\%.
Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O về thể tích, còn lại là N) thu được CO, HO và 49,28 lít N (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là
A.
8
B.
12
C.
4
D.
6
Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X cần 6,832 lít O (đktc), thu được 6,944 lít CO (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A.
10,88.
B.
14,72.
C.
12,48.
D.
13,12.
Hỗn hợp X gồm Al, AlO, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
60,272.
B.
51,242.
C.
46,888.
D.
62,124.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Lần 1 THPT Quốc Gia 2017 Hóa Học Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề Số 13?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →