Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Sinh học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021

  1. Câu 1: Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?
  2. Câu 1: Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
  3. Câu 1: Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
  4. Câu 1: Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp
  5. Câu 1: Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
  6. Câu 1: Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
  7. Câu 1: Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là
  8. Câu 1: Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây có tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
  9. Câu 1: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
  10. Câu 1: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?
  11. Câu 1: Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
  12. Câu 1: Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A là
  13. Câu 1: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
  14. Câu 1: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
  15. Câu 1: Mối quan hệ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh?
  16. Câu 1: Thực vật phát sinh ở kỉ nào?
  17. Câu 1: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể ba của loài này có bao nhiêu NST?
  18. Câu 1: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
  19. Câu 1: Quá trình quang hợp giải phóng oxi. Nguồn gốc của oxi thoát ra từ chất nào sau đây?
  20. Câu 1: Một tính trạng chịu sự chi phối của hai hay nhiều gen gọi là
  21. Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
  22. Câu 1: Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12\%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
  23. Câu 1: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
  24. Câu 1: Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
  25. Câu 1: Sự trao đổi chéo không cần giữa các chromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến
  26. Câu 1: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab X DX d giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:
  27. Câu 1: Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
  28. Câu 1: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ. II. Xác chết của sinh
  29. Câu 1: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đự
  30. Câu 1: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
  31. Câu 1: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và
  32. Câu 1: Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có
  33. Câu 1: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nucleôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA GGG5'. Các côdon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3' ; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy
  34. Câu 1: Cho phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdEe. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn
  35. Câu 1: Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò
  36. Câu 1: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST
  37. Câu 1: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B
  38. Câu 1: Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. Tính theo lí thuyết, xá
  39. Câu 1: Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F₁ được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài
  40. Câu 1: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy đị

Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021

Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Sinh học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT • Sinh Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
A.
Thực quản.
B.
Dạ dày.
C.
Ruột non.
D.
Ruột già.
Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
A.
Glucozơ.
B.
Axit amin.
C.
Vitamin.
D.
Nuclêôtit.
Người ta có thể tạo ra giống cây khác loài bằng phương pháp
A.
lai tế bào xoma.
B.
lai khác dòng.
C.
nuôi cấy hạt phấn.
D.
nuôi cấy mô.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
A.
Đột biến gen.
B.
Đột biến đa bội.
C.
Đột biến đảo đoạn.
D.
Đột biến lặp đoạn.
Trong quần thể, kiểu phân bố thường hay gặp nhất là
A.
phân bố ngẫu nhiên.
B.
phân bố theo nhóm.
C.
phân bố đồng đều.
D.
phân tầng.
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây có tỷ lệ kiểu hình của giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình của giới cái?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
A.
Quần xã rừng lá rộng ôn đới.
B.
Quần xã đồng rêu hàn đới.
C.
Quần xã đồng cỏ.
D.
Quần xã đồng ruộng có nhiều loài cây.
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1:2:1?
A.
B.
C.
D.
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
A.
Địa lí – sinh thái.
B.
Hình thái.
C.
Sinh lí – hóa sinh.
D.
Cách li sinh sản.
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A là
A.
0,5.
B.
0,3.
C.
0,4.
D.
0,6.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
B.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
C.
Lai hữu tính giữa các cá thể cùng loài.
D.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen
Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Là phương thức hình thành loài chủ yếu gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
B.
Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
C.
Quá trình hình thành loài thường trải qua một quá trình lịch sử lâu dài.
D.
Loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí.
Mối quan hệ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh?
A.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm, chim ăn cá.
B.
Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ.
C.
Cây tối tiết chất gây ức chế hoạt động của các sinh vật xung quanh.
D.
Cú và chồn cùng sống trong rừng, cùng bắt chuột làm thức ăn.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể ba của loài này có bao nhiêu NST?
A.
25.
B.
12
C.
23.
D.
36.
Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Các quần thể của cùng một loài thường có kích thước giống nhau.
B.
Tỉ lệ nhóm tuổi thường xuyên ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.
C.
Tỉ lệ giới tính thay đổi tùy thuộc vào đặc điểm loài, thời gian và điều kiện của môi trường sống.
D.
Mật độ cá thể của quần thể thường được duy trì định, không thay đổi theo điều kiện của môi trường.
Quá trình quang hợp giải phóng oxi. Nguồn gốc của oxi thoát ra từ chất nào sau đây?
A.
HO.
B.
APG.
C.
CO
D.
ATP.
Một tính trạng chịu sự chi phối của hai hay nhiều gen gọi là
A.
phân li độc lập
B.
liên kết gen
C.
hoán vị gen.
D.
tương tác gen.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là:
A.
1:1.
B.
1:2:1.
C.
3:1.
D.
3:3:1:1.
Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12\%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?
A.
12\%.
B.
24\%.
C.
36\%.
D.
48\%.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Độ đa dạng của quần xã được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của môi trường.
B.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã giảm dần.
C.
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
D.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Giảm dần từ động mạch, đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
B.
Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch.
C.
Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần ở tĩnh mạch.
D.
Luôn giống nhau ở tất cả các vị trí trong hệ mạch.
Sự trao đổi chéo không cần giữa các chromatit không cùng chị em trong một cặp NST tương đồng là nguyên nhân dẫn đến
A.
hoán vị gen.
B.
đột biến đảo đoạn
C.
đột biến lặp đoạn.
D.
đột biến chuyển đoạn
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AB/ab XX giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là:
A.
4
B.
16
C.
6
D.
8
Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Di – nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
B.
Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.
C.
Di – nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới.
D.
Di – nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ.
II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
IV. Hầu hết các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
A.
1.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng (P), thu được F₁. Cho F₁ giao phối với cừu cái có sừng, thu được F₂. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
A.
1 có sừng : 1 không sừng.
B.
3 có sừng : 1 không sừng.
C.
100% có sừng.
D.
5 có sừng : 1 không sừng.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
A.
Đột biến lặp đoạn.
B.
Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
C.
Đột biến đảo đoạn.
D.
Đột biến mất đoạn.
Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
II. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu.
III. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại.
IV. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
A.
3
B.
1
C.
2
D.
4
Giả sử một quần xã có lưới thức ăn gồm 7 loài được kí hiệu là: A, B, C, D, E, G, H. Trong đó loài A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại là sinh vật tiêu thụ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn này?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 bậc dinh dưỡng.
II. Có tổng số 11 chuỗi thức ăn.
III. Nếu loại bỏ bớt cá thể của loài A thì tất cả các loài còn lại đều giảm số lượng cá thể.
IV. Nếu loài A bị nhiễm độc ở nồng độ thấp thì loài H sẽ bị nhiễm độc ở nồng độ cao hơn so với loài A.
A.
1
B.
3
C.
4
D.
2
Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nucleôtit là: 3'AXG GXA AXA TAA GGG5'. Các côdon mã hóa axit amin: 5'UGX3', 5'UGU3' quy định Cys; 5'XGU3', 5'XGX3' ; 5'XGA3'; 5'XGG3' quy định Arg; 5'GGG3', 5'GGA3', 5'GGX3', 5'GGU3' quy định Gly; 5'AUU3', 5'AUX3', 5'AUA3' quy định Ile; 5'XXX3', 5'XXU3', 5'XXA3', 5'XXG3' quy định Pro; 5'UXX3' quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến.
II. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng bất kì một cặp nucleôtit nào cũng không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit.
III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.
IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm cho chuỗi pôlipeptit bị thay đổi 1 axit amin.
A.
1
B.
3
C.
2
D.
4
Cho phép lai ♂ AaBbDDEe × ♀ AabbDdEe. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái các tế bào giảm phân diễn ra bình thường; Các giao tử thụ tinh với xác suất như nhau, đời con sinh ra đều có sức sống như nhau. Tính theo lí thuyết, ở F₁, loại hợp tử thể ba chiếm ti lệ bao nhiêu?
A.
3%
B.
6%
C.
1,5%
D.
12%
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng các thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể.
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ các thể có kiểu hình không thích nghi.
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi.
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai P giữa hai cơ thể đều dị hợp khác nhau về hai cặp gen nói trên, thu được F₁ có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm ti lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:
A.
4/11
B.
7/11
C.
28/121
D.
24/49
Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết khi lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu?
A.
1/21
B.
2/21
C.
4/21
D.
2/121
Phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau, mỗi bệnh do một gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả mọi người trong phả hệ. Tính theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng 15-16 sinh con đầu lòng là gái và không bị bệnh.
Hình từ đề gốc
A.
12/72
B.
1/6
C.
25/36
D.
25/72
Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngắn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F₁ được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, khi lấy ngẫu nhiên một con cái F₁, xác suất thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?
A.
10%
B.
2,5%
C.
5%
D.
1%
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết không xảy ra đột biến. Khi lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F1. Xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen là 2/3.
A.
2/3
B.
1/3
C.
1/6
D.
1/2.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Minh Họa Số 01 Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2021?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →