Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học - Đề Số 9 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh Học với 36 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 36 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học - Đề Số 9

  1. Câu 1: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1. Theo lí thuyết, kết quả đúng khi cho quần thể này giao phân qua các thế hệ là
  2. Câu 1: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là
  3. Câu 1: Enzim cắt giới hạn được dùng trong kĩ thuật chuyển gen là
  4. Câu 1: Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen, p là tần số của alen trội, q là tần số của alen lặn. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét khi tỉ lệ các kiểu
  5. Câu 1: Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
  6. Câu 1: Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật là
  7. Câu 1: Vi khuẩn E.coli mang gen insulin của người đã được tạo ra nhờ
  8. Câu 1: Đặc điểm của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là
  9. Câu 1: Hóa chất 5 - brôm uraxin thường gây đột biến gen dạng thay thế một cặp
  10. Câu 1: Trong thực tiễn, hoán vị gen góp phần
  11. Câu 1: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen dưới tác dụng của môi trường khác nhau được gọi là
  12. Câu 1: Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là
  13. Câu 1: Trong mô hình cấu trúc của opéron Lac, vùng vận hành là nơi
  14. Câu 1: Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm một chiếc được gọi là
  15. Câu 1: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, crômatit có đường kính là:
  16. Câu 1: Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
  17. Câu 1: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gen, không đột biến, theo lí thuyết, phép lai cho đời con có 4 loại kiểu h
  18. Câu 1: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
  19. Câu 1: Phát biểu đúng về ưu thế lai là
  20. Câu 1: Trong sự điều hòa hoạt động của opêron Lac, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế liên kết với
  21. Câu 1: Một gen được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit thì có tối đa 64 loại mã bộ ba. Nếu một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit thì số loại mã bộ ba tối đa là
  22. Câu 1: Một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,2 AA + 0,4 Aa + 0,4 aa = 1. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₃ là
  23. Câu 1: Cho các phép lai sau: (I) Aa x aa. (II) Aa x Aa. (III) AA x aa. (IV) AA x Aa. Trong số các phép lai trên, các phép lai phân tích gồm
  24. Câu 1: Cho các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến như sau: (I) Tạo dòng thuần chủng. (II) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến. (III) Chọn lọc các thể đột bi
  25. Câu 1: Khâu đầu tiên trong kĩ thuật chuyển gen là
  26. Câu 1: Hai nhiễm sắc thể được kí hiệu như sau: (I) ABCDEG.HKM; (II) ABCDCDEG.HKM. Mỗi kí tự là một đoạn nhiễm sắc thể, dấu chấm tượng trưng cho tâm động. Biết nhiễm sắc thể (I) bị đột biế
  27. Câu 1: Ở cây hoa phân (Mirabilis jalapa), kết quả lai thuận nghịch được mô tả như sau: - Lai thuận: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1: 100% lá xanh. - Lai nghịch :P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F1:
  28. Câu 1: Trong trường hợp mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình thu được từ phép lai AaB
  29. Câu 1: Cho các nhận định sau: (I) Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính. (II) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm 3 chiếc c
  30. Câu 1: Cho lai giữa hai cây thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F₂ là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo
  31. Câu 1: Cho các phương pháp tạo giống sau: (I) Nuôi cấy hạt phấn. (II) Dung hợp tế bào trần. (III) Lai xa và đa bội hóa. (IV) Kĩ thuật chuyển gen. (V) Nhân bản vô tính ở động vật. Số phươn
  32. Câu 1: Ở sinh vật nhân sơ, xét alen A có chiều dài 3060A⁰. Dưới tác động của tia phóng xạ, alen A bị đột biến thành alen a, khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã c
  33. Câu 1: Cho phép lai P: Ab aB Ab aB , nếu hoán vị gen xảy ra ở cả các thể đực và cái với tần số 40\% thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen xuất hiện ở đời con là Ab ab
  34. Câu 1: Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa vàng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét có tỉ lệ kiểu hình là:
  35. Câu 1: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (I) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với côdon mở đầu (AUG) trên mARN. (II) Tiểu đơn

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học - Đề Số 9

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 môn Sinh Học với 36 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
36 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học - Đề Số 9
Cấu trúc & Thời lượng36 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Đề Thi Thử • Sinh Học • 2018
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (36 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1. Theo lí thuyết, kết quả đúng khi cho quần thể này giao phân qua các thế hệ là
A.
tần số alen A, a không đổi.
B.
kiểu gen đồng hợp tử giảm dần.
C.
tỉ lệ kiểu hình không đổi.
D.
tần số kiểu gen không đổi.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là
A.
gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn.
B.
các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C.
các gen quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.
D.
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Enzim cắt giới hạn được dùng trong kĩ thuật chuyển gen là
A.
pôlimeraza.
B.
ligaza.
C.
amilaza.
D.
restrictaza.
Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen, p là tần số của alen trội, q là tần số của alen lặn. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét khi tỉ lệ các kiểu gen của quần thể tuân theo công thức
A.
p² + 2pq + q² = 1.
B.
p² + pq + q² = 1.
C.
p + pq + q = 1.
D.
p² + 4pq + q² = 1.
Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là
A.
thoái hóa giống.
B.
đột biến.
C.
di truyền ngoài nhân.
D.
ưu thế lai.
Xem đầy đủ toàn bộ 31 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 36)
Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật là
A.
tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử.
B.
tạo giống cây trồng mang đặc điểm của hai loài.
C.
nhân nhanh được nhiều giống cây trồng quý hiếm.
D.
tạo ra nhiều giống cây trồng biến đổi gen.
Vi khuẩn E.coli mang gen insulin của người đã được tạo ra nhờ
A.
dung hợp tế bào trần.
B.
gây đột biến nhân tạo.
C.
nhân bản vô tính.
D.
công nghệ gen.
Đặc điểm của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là
A.
tính phổ biến.
B.
tính đặc hiệu.
C.
tính liên tục.
D.
tính thoái hóa.
Hóa chất 5 - brôm uraxin thường gây đột biến gen dạng thay thế một cặp
A.
A - T bằng T - A.
B.
G - X bằng A - T.
C.
G - X bằng X - G.
D.
A - T bằng G - X.
Trong thực tiễn, hoán vị gen góp phần
A.
tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.
B.
tổ hợp các gen có lợi về cùng nhiễm sắc thể.
C.
làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
D.
hạn chế xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp.
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen dưới tác dụng của môi trường khác nhau được gọi là
A.
đột biến.
B.
tính trạng.
C.
mức phản ứng.
D.
biến dị.
Trong mô hình cấu trúc của opéron Lac, vùng vận hành là nơi
A.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
B.
prôtein điều hòa có thể bám vào để ngăn cản sự phiên mã.
C.
chứa thông tin mã hóa các axit amin trong prôtein cấu trúc.
D.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtein ức chế.
Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm một chiếc được gọi là
A.
thể ba.
B.
thể tứ bội.
C.
thể tam bội.
D.
thể một.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, crômatit có đường kính là:
A.
30 nm.
B.
11 nm.
C.
700 nm.
D.
1400 nm.
Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là
A.
NMU.
B.
cônsixin.
C.
EMS.
D.
5BU.
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gen, không đột biến, theo lí thuyết, phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình là
A.
B.
C.
D.
Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để
A.
nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
B.
giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền.
C.
dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
D.
tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn.
Phát biểu đúng về ưu thế lai là
A.
biểu hiện cao nhất ở thế hệ F₁, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B.
ở trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen, con lai có ưu thế lai cao.
C.
con lai có ưu thế lai cao thường được chọn làm giống vì có phẩm chất tốt.
D.
phương pháp thường được sử dụng để tạo ưu thế lai là tạo dòng thuần.
Trong sự điều hòa hoạt động của opêron Lac, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế liên kết với
A.
các gen cấu trúc và ngăn cản quá trình phiên mã.
B.
gen điều hòa và ngăn cản quá trình phiên mã.
C.
vùng vận hành và ngăn cản quá trình phiên mã.
D.
vùng khởi động và ngăn cản quá trình phiên mã.
Một gen được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit thì có tối đa 64 loại mã bộ ba. Nếu một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit thì số loại mã bộ ba tối đa là
A.
8.
B.
27
C.
9.
D.
12.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,2 AA + 0,4 Aa + 0,4 aa = 1. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₃ là
A.
0,375 AA + 0,05 Aa + 0,575 aa = 1
B.
0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa = 1
C.
0,16 AA + 0,48 Aa + 0,36 aa = 1
D.
0,575 AA + 0,05 Aa + 0,375 aa = 1
Cho các phép lai sau:
(I) Aa x aa. (II) Aa x Aa. (III) AA x aa. (IV) AA x Aa.
Trong số các phép lai trên, các phép lai phân tích gồm
A.
(I) và (II).
B.
(II) và (III).
C.
(II) và (IV).
D.
(I) và (III).
Cho các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến như sau:
(I) Tạo dòng thuần chủng.
(II) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(III) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
Trình tự đúng là
A.
(I) → (II) → (III).
B.
(I) → (III) → (II).
C.
(II) → (III) → (I).
D.
(II) → (I) → (III).
Khâu đầu tiên trong kĩ thuật chuyển gen là
A.
tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.
B.
nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp.
C.
cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định.
D.
chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép biểu hiện.
Hai nhiễm sắc thể được kí hiệu như sau: (I) ABCDEG.HKM; (II) ABCDCDEG.HKM. Mỗi kí tự là một đoạn nhiễm sắc thể, dấu chấm tượng trưng cho tâm động. Biết nhiễm sắc thể (I) bị đột biến thành nhiễm sắc thể (II). Dạng đột biến của (I) là
A.
đảo đoạn.
B.
chuyển đoạn.
C.
lặp đoạn.
D.
mất đoạn.
Ở cây hoa phân (Mirabilis jalapa), kết quả lai thuận nghịch được mô tả như sau:
- Lai thuận: P: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm → F1: 100% lá xanh.
- Lai nghịch :P: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh → F1: 100% lá đốm.
Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A.
25% lá xanh : 75% lá đốm.
B.
100% lá xanh.
C.
100% lá đốm.
D.
75% lá xanh : 25% lá đốm.
Trong trường hợp mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình thu được từ phép lai AaBbDd x AabbDD lần lượt là:
A.
12 và 4.
B.
12 và 8.
C.
6 và 4.
D.
6 và 8.
Cho các nhận định sau:
(I) Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
(II) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm 3 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.
(III) Thể tam bội thường không có hạt ( đối với giống cây ăn quả).
(IV) Thể tam bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa cây lưỡng bội.
(V) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.
Số nhận định đúng về thể tam bội là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Cho lai giữa hai cây thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F₂ là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, nếu cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A.
1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.
B.
5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
C.
1 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
D.
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Cho các phương pháp tạo giống sau:
(I) Nuôi cấy hạt phấn. (II) Dung hợp tế bào trần. (III) Lai xa và đa bội hóa.
(IV) Kĩ thuật chuyển gen. (V) Nhân bản vô tính ở động vật.
Số phương pháp có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Ở sinh vật nhân sơ, xét alen A có chiều dài 3060A⁰. Dưới tác động của tia phóng xạ, alen A bị đột biến thành alen a, khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp 12614 nucleôtit. Dạng đột biến của alen A là:
A.
mất một cặp nucleôtit.
B.
thêm hai cặp nucleôtit.
C.
thêm một cặp nucleôtit.
D.
mất hai cặp nucleôtit.
Cho phép lai P: , nếu hoán vị gen xảy ra ở cả các thể đực và cái với tần số 40\% thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen xuất hiện ở đời con là
A.
4\%.
B.
6\%.
C.
8\%.
D.
12\%.
Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa vàng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét có tỉ lệ kiểu hình là:
A.
50\% cây hoa đỏ : 50\% cây hoa vàng.
B.
50\% cây hoa đỏ : 50\% cây hoa trắng : 25\% cây hoa vàng.
C.
75\% cây hoa vàng : 25\% cây hoa trắng.
D.
16\% cây hoa đỏ : 48\% cây hoa vàng : 36\% cây hoa trắng.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(I) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với côdon mở đầu (AUG) trên mARN.

(II) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

(III) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(IV) Côdon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôdon của phức hệ aa1-tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

(V) ribôxôm dịch chuyển một côdon trên mARN theo chiều 5' → 3'.

(VI) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.

Các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipetit diễn ra theo thứ tự là
A.
(II) → (I) → (III) → (IV) → (VI) → (V).
B.
(III) → (I) → (II) → (IV) → (VI) → (V).
C.
(III) → (II) → (I) → (VI) → (V) → (VI).
D.
(II) → (III) → (I) → (IV) → (V) → (VI).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2018 Sinh Học - Đề Số 9?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →