Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 11 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 11

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm sợi dây tóc bóng đèn? (NB)
  2. Câu 1: Kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và phản ứng mạnh hơn trong nước nóng? (NB)
  3. Câu 1: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là? (NB)
  4. Câu 1: Cho luồng khí H₂ (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe₂O₃, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là (NB)
  5. Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? (NB)
  6. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây sai? (NB)
  7. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH? (NB)
  8. Câu 1: Hai kim loại đều tác dụng mạnh liệt với nước ở điều kiện thường là (NB)
  9. Câu 1: Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với Ba(HCO₃)₂ vừa thu được kết tủa, vừa thu được chất khí thoát ra? (NB)
  10. Câu 1: Chất X có công thức Fe₂O₃. Tên gọi của X là (NB)
  11. Câu 1: Khi cho NaOH loãng vào dung dịch K₂Cr₂O₇ sẽ có hiện tượng: (NB)
  12. Câu 1: Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây? (NB)
  13. Câu 1: Số đồng phân este đơn chức có công thức phân tử C₃H₆O₂ là (NB)
  14. Câu 1: Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là (NB)
  15. Câu 1: Saccarozơ là một loại disaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là (NB)
  16. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây được sản phẩm chứa N₂? (NB)
  17. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? (NB)
  18. Câu 1: Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? (NB)
  19. Câu 1: Chất nào sau đây là muối axit? (NB)
  20. Câu 1: Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thấy xuất hiện (NB)
  21. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn Fe₃O₄ trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, MgSO₄, BaCl₂ và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là (
  22. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng? (TH)
  23. Câu 1: Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là (VD)
  24. Câu 1: Thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là (TH)
  25. Câu 1: Cho 2,24 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO₄ 0,1M đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng bao nhiêu? (VD)
  26. Câu 1: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai? (VD)
  27. Câu 1: Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây
  28. Câu 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO₂ sinh ra vào dung dịch Ba(OH)₂ dư thu được 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là (VD)
  29. Câu 1: Cho 0,01 mol một chất hữu cơ X, mạch hở tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là (VD)
  30. Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về tơ (-NH-[CH₂]₅-CO-)ₙ? (TH)
  31. Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H₂ có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H₂) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có tỷ khối so với
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Hỗn hợp Cu, Fe và Fe₂O₃ luôn tan hết trong dung dịch HCl dư (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO₃)₂ thấy xuất hiện kết tủa (c) Ca(OH)₂ bị nhiệt ph
  33. Câu 1: Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C₈H₁₀O₂. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H₂ thu được đúng bằng số mol của X
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng hóa hoàn toàn phenyl axetat thu được muối và ancol (b) Nhỏ dung dịch I₂ vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím (c) Metylamoni clor
  35. Câu 1: Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)₂ 0,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al₂(SO₄)₃ 0,5M và HCl 1
  36. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (CₘH₂ₘ₊₄O₄N₂, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CₙH₂ₙ₊₃O₂N là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 m
  37. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm FeO (0,02 mol); Fe(NO₃)₂; FeCO₃; Cu (a gam) bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa 18,88 gam hỗn hợp muối clorua của kim loại và
  38. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO₂ và H₂O. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH)₂ thu được kết tủa và dung dịch Z. Để
  39. Câu 1: X, Y là hai este mạch hở, M X < M Y < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa đủ 86,24 lít O₂ (đktc). Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20%
  40. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho 3-4 ml dung dịch AgNO₃ 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 11

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học, Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 11
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • THPT • Hóa Học • 2021
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, thường được dùng làm sợi dây tóc bóng đèn? (NB)
A.
Cr
B.
Ag
C.
W
D.
Fe
Kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường và phản ứng mạnh hơn trong nước nóng? (NB)
A.
Mg
B.
Fe
C.
Cu
D.
Ag
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là? (NB)
A.
Oxi hóa các kim loại.
B.
oxi hóa các cation kim loại.
C.
khử các kim loại.
D.
khử các cation kim loại.
Cho luồng khí H₂ (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe₂O₃, MgO nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là (NB)
A.
Cu, Fe, MgO.
B.
Cu, FeO, MgO.
C.
CuO, Fe, MgO.
D.
Cu, Fe, Mg.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? (NB)
A.
Ca.
B.
Al.
C.
Na.
D.
Fe.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Phương trình hóa học nào sau đây sai? (NB)
A.
2Al + Fe₂O₃ → 2Fe + Al₂O₃
B.
2Mg + O₂ → 2MgO
C.
Zn + 2HCl (dung dịch) → ZnCl₂ + H₂
D.
Ca + CuSO₄ → CaSO₄ + Cu
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH? (NB)
A.
Al(OH)₃
B.
BaCl₂
C.
AlCl₃
D.
Na₂CO₃
Hai kim loại đều tác dụng mạnh liệt với nước ở điều kiện thường là (NB)
A.
Li và Mg.
B.
Na và Al.
C.
K và Ba.
D.
Mg và Na.
Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với Ba(HCO₃)₂ vừa thu được kết tủa, vừa thu được chất khí thoát ra? (NB)
A.
HCl
B.
H₂SO₄
C.
Ca(OH)₂
D.
NaOH
Chất X có công thức Fe₂O₃. Tên gọi của X là (NB)
A.
sắt (III) hidroxit
B.
sắt (II) oxit
C.
sắt (II) hidroxit
D.
sắt (III) oxit
Khi cho NaOH loãng vào dung dịch K₂Cr₂O₇ sẽ có hiện tượng: (NB)
A.
Từ màu vàng sang mất màu.
B.
Từ màu vàng sang màu lục.
C.
Dung dịch từ màu vàng chuyển sang màu da cam.
D.
Từ da cam chuyển sang màu vàng.
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây? (NB)
A.
H₂
B.
O₃
C.
N₂
D.
CO
Đun nóng axit acrylic với ancol etylic có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác, thu được este có công thức cấu tạo là (NB)
A.
CH₃COOCH=CH₂.
B.
CH₂=CHCOOC₂H₅.
C.
C₂H₅COOCH₃.
D.
C₂H₅COOC₂H₅
Saccarozơ là một loại disaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là (NB)
A.
C₆H₁₂O₆
B.
(C₆H₁₀O₅)ₙ
C.
C₁₂H₂₂O₁₁
D.
C₂H₄O₂
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây được sản phẩm chứa N₂? (NB)
A.
xenlulozơ
B.
Protein.
C.
Chất béo
D.
Tinh bột
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? (NB)
A.
Axit glutamic
B.
Metylamin
C.
Anilin
D.
Glyxin
Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây? (NB)
A.
CH₂=CH₂
B.
CH₂=CH-CH₃
C.
CH₂=CH-Cl
D.
CH₃-CH₂-Cl
Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thấy xuất hiện (NB)
A.
kết tủa màu trắng
B.
kết tủa đỏ nâu
C.
kết tủa vàng nhạt
D.
dung dịch màu xanh
Hòa tan hoàn toàn Fe₃O₄ trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, MgSO₄, BaCl₂ và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là (TH)
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng? (TH)
A.
Các este thường dễ tan trong nước.
B.
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
C.
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
D.
Este metyl metacrylat được dùng sản xuất chất dẻo.
Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là (VD)
A.
400.
B.
200.
C.
300.
D.
100.
Thí nghiệm mà Fe bị ăn mòn điện hóa học là (TH)
A.
Đốt dây sắt trong bình dựng đầy khí O₂.
B.
Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch HCl.
C.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl₃.
D.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HNO₃ loãng.
Cho 2,24 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO₄ 0,1M đến phản ứng hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng bằng bao nhiêu? (VD)
A.
2,32 gam
B.
2,16 gam
C.
1,68 gam
D.
2,98 gam
Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai? (VD)
A.
Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
B.
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br₂.
C.
Phân tử X có 5 liên kết π.
D.
Công thức phân tử của X là C₅₂H₁₀₂O₆.
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng? (TH)
A.
Y tác dụng với H₂ tạo sorbitol
B.
X có phản ứng tráng bạc
C.
Phân tử khối của Y là 162
D.
X dễ tan trong nước lạnh
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO₂ sinh ra vào dung dịch Ba(OH)₂ dư thu được 35,46 gam kết tủa. Giá trị của m là (VD)
A.
21,6.
B.
27,0.
C.
30,0.
D.
10,8.
Cho 0,01 mol một chất hữu cơ X, mạch hở tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác, 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M. Tên gọi của X là (VD)
A.
phenol.
B.
alanin.
C.
glyxin.
D.
axit axetic.
Nhận xét nào sau đây không đúng về tơ (-NH-[CH₂]₅-CO-)ₙ? (TH)
A.
Bền trong môi trường axit và kiềm.
B.
Không phải là tơ thiên nhiên
C.
Thuộc loại tơ poliamit và được gọi là tơ policaproamit.
D.
Dạng mạch không phân nhánh.
Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H₂ có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H₂) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hidrocacbon) có tỷ khối so với H₂ là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của a là (VD)
A.
0,06
B.
0,08
C.
0,04
D.
0,1
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Cu, Fe và Fe₂O₃ luôn tan hết trong dung dịch HCl dư
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO₃)₂ thấy xuất hiện kết tủa
(c) Ca(OH)₂ bị nhiệt phân thành CaO
(d) Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch FeCl₂, thu được một chất kết tủa
(e) Cho NaHSO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂, thấy xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai? (TH)
A.
4
B.
3
C.
5
D.
2
Hợp chất X là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C₈H₁₀O₂. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H₂ thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H₂O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là (VD)
A.
3.
B.
1.
C.
7.
D.
6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng hóa hoàn toàn phenyl axetat thu được muối và ancol
(b) Nhỏ dung dịch I₂ vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím
(c) Metylamoni clorua tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
(d) Nhỏ dung dịch HNO₃ đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa
(e) Tinh bột bị thủy phân với xúc tác axit, bazơ hoặc enzim
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? (TH)
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)₂ 0,5M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al₂(SO₄)₃ 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là (VDC)
A.
4,6.
B.
23.
C.
2,3.
D.
11,5.
Hỗn hợp E gồm chất X (CₘH₂ₘ₊₄O₄N₂, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CₙH₂ₙ₊₃O₂N là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 mol O₂, thu được N₂, CO₂ và 0,84 mol H₂O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp 2 muối khan. Giá trị của a là (VD)
A.
18,56
B.
23,76
C.
24,88
D.
22,64
Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm FeO (0,02 mol); Fe(NO₃)₂; FeCO₃; Cu (a gam) bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa 18,88 gam hỗn hợp muối clorua của kim loại và hỗn hợp khí Y gồm NO; NO₂; CO₂ (Tỉ khối hơi của Y so với H₂ là 64/3). Cho AgNO₃ dư vào dung dịch Y thu được 50,24 gam kết tủa. Mặt khác cho NaOH dư vào Y thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m gần nhất với (VDC)
A.
14,0.
B.
10,5.
C.
13,1.
D.
12,9.
Đốt cháy hoàn toàn 8,86 gam triglixerit X thu được 1,1 mol hỗn hợp Y gồm CO₂ và H₂O. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,42 mol Ba(OH)₂ thu được kết tủa và dung dịch Z. Để thu được kết tủa lớn nhất từ Z cần cho thêm ít nhất 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M, NaOH 0,5M và Na₂CO₃ 0,5M vào Z. Mặt khác, 8,86 gam X tác dụng tối đa 0,02 mol Br₂ trong dung dịch. Cho 8,86 gam X tác dụng với NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? (VDC)
A.
10.
B.
9.
C.
11.
D.
8.
X, Y là hai este mạch hở, M_X < M_Y < 160. Đốt cháy hoàn toàn 105,8 gam hỗn hợp T chứa X, Y cần vừa đủ 86,24 lít O₂ (đktc). Mặt khác đun nóng 105,8 gam T với dung dịch NaOH (dư 20% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn E và hỗn hợp F gồm hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO₂; 101,76 gam Na₂CO₃ và 2,88 gam H₂O. Phần trăm khối lượng của Y trong T là (VDC)
A.
43,87%.
B.
44,23%.
C.
43,67%.
D.
45,78%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 3-4 ml dung dịch AgNO₃ 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc)
- Bước 2: Rót 2ml dung dịch saccarozơ loãng 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5ml dung dịch H₂SO₄ loãng. Đun nóng dung dịch trong 3-5 phút
- Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO₃ tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO₂
- Bước 4: Rót nhẹ tay 2ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng (khoảng 60-70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc
- Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60-70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng HaHCO₃ là nhằm loại bỏ H₂SO₄ dư
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? (VD)
A.
4
B.
3
C.
2
D.
1
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia Hóa Học 2021 - Đề Số 11?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →