Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 2 (Mã Đề DE2) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức sinh học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 2 (Mã Đề DE2)

  1. Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, tổng hợp prôtein ức chế là vai trò của
  2. Câu 1: Thành quả nào sau đây có được ở cây trồng mà không phải do công nghệ gen?
  3. Câu 1: Gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
  4. Câu 1: Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6 0 C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42 0 C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20 0 C đến 35
  5. Câu 1: Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P 0 là 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể trên?
  6. Câu 1: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất?
  7. Câu 1: Trong một quần xã ruộng lúa, hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
  8. Câu 1: Thứ tự nào sau đây đúng về các giai đoạn của chu trình Canvin?
  9. Câu 1: Quá trình nhân đôi có sự liên kết bổ sung giữa nucleotit loại A với nucleotit loại
  10. Câu 1: Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
  11. Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối các đoạn okazaki là
  12. Câu 1: Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau gọi là
  13. Câu 1: Xét các loại đột biến, những dạng đột biến nào làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên nhiễm sắc thể? (1). Mất đoạn nhiễm sắc thể. (2). Lặp đoạn nhiễm sắc thể. (3). Chuyển đoạn không
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?
  15. Câu 1: Khi nói về tiêu hoá của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
  16. Câu 1: Hình thành loại bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
  17. Câu 1: Điểm ưu việt của nuôi cấy tế bào thực vật là
  18. Câu 1: Con mối mới nở "liếm" hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:
  19. Câu 1: Ở loài P, gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B, gen D bị đột biến thành gen d. Biết trội là hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Đâu là kiểu gen của
  20. Câu 1: Đâu không phải đặc trưng của quần xã?
  21. Câu 1: Vai trò của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể là gì?
  22. Câu 1: Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là:
  23. Câu 1: Timin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
  24. Câu 1: Khẳng định nào sau đây chính xác?
  25. Câu 1: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1
  26. Câu 1: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ?
  27. Câu 1: Có bao nhiêu hệ đệm sau đây tham gia ổn định độ pH của máu? (1) Hệ đệm bicacbonat. (2) Hệ đệm photphat. (3) Hệ đệm sunfat. (4) Hệ đệm prôtêin.
  28. Câu 1: Cho các phát biểu về vai trò của quan hệ cạnh tranh. Có mấy phát biểu đúng? I. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể. II. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể
  29. Câu 1: Sự thoát hơi nước ở thực vật sống ở vùng khô hạn chủ yếu được thực hiện nhờ
  30. Câu 1: Màu lông gà do 1 gen có 2 alen (A, a) quy định, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông nâu. Biết quá trình ngẫu phối trong quần thể gà đã tạo tối đa 5
  31. Câu 1: Khi đem lai hai cơ thể hoa trắng thuần chủng (P) lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 đỏ: 7 trắng. Cho cá
  32. Câu 1: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: trắm cỏ, trắm đen, mè trắng, mè hoa, trôi, chép,…. vì:
  33. Câu 1: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A 1 quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A 2 , A 3 , A 4 ; alen A
  34. Câu 1: Một loài thực vật, xét một gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có 30% cây thân thấp. Sau 2
  35. Câu 1: Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì
  36. Câu 1: Phả hệ sau mô tả di truyền của một bệnh đơn gen ở người và sự di truyền nhóm máu. Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau? Biết rằng số bố mẹ của người 11 không mang
  37. Câu 1: Trong một quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen 1 và gen 2 cùng nằm trên một NST thường; gen 3 nằm ở vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể này có tối đa 9 loại giao tử th
  38. Câu 1: Một gen dài 510nm, tích tỉ lệ phần trăm giữa nucleôtit loại timin (T) với một loại nucleôtit khác không bổ sung với nó bằng 6%. Trên mạch 1 của gen có A = 15% và X = 45% số nucleôt
  39. Câu 1: Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vườn xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả,
  40. Câu 1: Ở một loài động vật, khi cho hai bố mẹ thuần chủng đều mắt trắng lai với nhau thu được F₁ gồm: 1 con cái mắt trắng: 1 con đực mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂ gồm: 4 c

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 2 (Mã Đề DE2)

Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức sinh học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 2 (Mã Đề DE2)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi THPT • Môn Sinh
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, tổng hợp prôtein ức chế là vai trò của
A.
vùng khởi động.
B.
gen điều hoà.
C.
vùng vận hành.
D.
các gen cấu trúc.
Thành quả nào sau đây có được ở cây trồng mà không phải do công nghệ gen?
A.
Giống lúa "gạo vàng"
B.
Giống bông kháng sâu hại.
C.
Giống lúa lùn năng suất cao IR22.
D.
Giống cà chua để lâu không bị hư hỏng.
Gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
A.
cơ thể dị hợp tử.
B.
giới dị giao tử.
C.
giới đồng giao tử.
D.
cơ thể thuần chủng.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:
A.
khoảng thuận lợi.
B.
giới hạn chịu đựng.
C.
điểm gây chết giới hạn dưới.
D.
điểm gây chết giới hạn trên.
Một quần thể giao phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,25AA; 0,5Aa; 0,25aa. Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về quần thể trên?
A.
Ở thế hệ P quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền.
B.
Cấu trúc di truyền quần thể có thể bị thay đổi khi có di – nhập gen.
C.
Tần số tương đối của 2 alen trong quần thể là A và a lần lượt là 0,5: 0,5.
D.
Tần số các alen A và a luôn luôn không đổi qua các thế hệ.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất?
A.
Giải phẫu so sánh.
B.
Sinh học phân tử.
C.
Tế bào học.
D.
Hoá thạch.
Trong một quần xã ruộng lúa, hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể
A.
ếch đồng và chim sẻ.
B.
chuột và rắn.
C.
tôm và tép.
D.
rắn và cá chép.
Thứ tự nào sau đây đúng về các giai đoạn của chu trình Canvin?
A.
Giai đoạn khử → giai đoạn cố định CO → giai đoạn tái sinh chất nhận.
B.
Giai đoạn tái sinh chất nhận → giai đoạn cố định CO → giai đoạn khử.
C.
Giai đoạn cố định CO → giai đoạn tái sinh chất nhận → giai đoạn khử.
D.
Giai đoạn cố định CO → giai đoạn khử → giai đoạn tái sinh chất nhận.
Quá trình nhân đôi có sự liên kết bổ sung giữa nucleotit loại A với nucleotit loại
A.
G
B.
X
C.
T
D.
A.
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
A.
làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
B.
duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
C.
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
D.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối các đoạn okazaki là
A.
ADN ligaza.
B.
ARN polimeraza.
C.
ADN polimeraza.
D.
ADN rectictaza.
Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau gọi là
A.
gen tăng cường.
B.
gen điều hoà.
C.
gen trội.
D.
gen đa hiệu.
Xét các loại đột biến, những dạng đột biến nào làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên nhiễm sắc thể?
(1). Mất đoạn nhiễm sắc thể. (2). Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
(3). Chuyển đoạn không tương hỗ. (4). Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
(5). Đột biến thể một. (6). Đột biến thể ba.
A.
(1), (2), (5), (6).
B.
(1), (2), (3), (6).
C.
(1), (2), (3).
D.
(2), (3), (4), (5).
Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?
A.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.
B.
Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.
C.
Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.
D.
Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.
Khi nói về tiêu hoá của động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A.
Tiêu hoá nội bào chỉ có ở các loài động vật đơn bào.
B.
Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hoá.
C.
Tất cả các loài động vật đều có tiêu hoá nội bào.
D.
Tất cả các loài động vật sống trong nước đều tiêu hoá ngoại bào.
Hình thành loại bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
A.
Cách li sinh thái.
B.
Cách li tập tính.
C.
Lai xa và đa bội hoá.
D.
Cách li địa lí.
Điểm ưu việt của nuôi cấy tế bào thực vật là
A.
từ một cơ thể ban đầu có thể tạo ra nhiều cơ thể có kiểu gen khác nhau.
B.
từ một quần thể ban đầu có thể tạo ra các thể có tất cả các gen trong quần thể.
C.
từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đồng nhất về kiểu gen.
D.
từ một cơ thể ban đầu có thể tạo nên một quần thể đa hình và kiểu gen và kiểu hình.
Con mối mới nở "liếm" hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:
A.
hội sinh
B.
hợp tác
C.
kí sinh
D.
cộng sinh.
Ở loài P, gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B, gen D bị đột biến thành gen d. Biết trội là hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng. Đâu là kiểu gen của thể đột biến?
A.
AAbbDd
B.
AabbDD
C.
AaBbdd
D.
AabbDd.
Đâu không phải đặc trưng của quần xã?
A.
Thành phần loài.
B.
Số lượng loài.
C.
Phân bố trong không gian
D.
Tỉ lệ đực/cái.
Vai trò của mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể là gì?
A.
Duy trì tỉ lệ đực / cái.
B.
Tăng số lượng cá thể của quần thể.
C.
Duy trì sự phân bố phù hợp
D.
Tăng cường khả năng bảo vệ giữa các cá thể.
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là:
A.
chọn lọc tự nhiên.
B.
di - nhập gen.
C.
giao phối ngẫu nhiên.
D.
đột biến.
Khẳng định nào sau đây chính xác?
A.
Trên một nhiễm sắc thể, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng thấp
B.
Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn của loài.
C.
Một gen trong tế bào chất có thể có nhiều hơn hai alen.
D.
Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy định và ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường.
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen F₁ ở là 0, 36AA : 0, 48Aa : 0,16aa.
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F₁ có 91% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F₁ có 1/9 số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F₁ là 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
A.
4.
B.
2
C.
1
D.
3.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và không có lactôzơ?
A.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
B.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
C.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
D.
Gen điều hoà R phiên mã dịch mã tạo prôtêin ức chế.
Có bao nhiêu hệ đệm sau đây tham gia ổn định độ pH của máu?
(1) Hệ đệm bicacbonat. (2) Hệ đệm photphat.
(3) Hệ đệm sunfat. (4) Hệ đệm prôtêin.
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Cho các phát biểu về vai trò của quan hệ cạnh tranh. Có mấy phát biểu đúng?
I. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.
II. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
III. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
A.
4
B.
2
C.
3
D.
1.
Sự thoát hơi nước ở thực vật sống ở vùng khô hạn chủ yếu được thực hiện nhờ
A.
khí khổng mặt trên lá.
B.
khí khổng mặt dưới lá.
C.
cutin mặt dưới lá.
D.
cutin mặt trên lá.
Màu lông gà do 1 gen có 2 alen (A, a) quy định, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông nâu. Biết quá trình ngẫu phối trong quần thể gà đã tạo tối đa 5 loại kiểu gen về gen đang xét. Phép lai nào sau đây cho toàn gà mái lông vằn?
A.
Aa x aa
B.
AA x Aa
C.
XX x XY.
D.
XX x XY.
Khi đem lai hai cơ thể hoa trắng thuần chủng (P) lai với nhau thu được F1 đồng loạt hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 đỏ: 7 trắng. Cho các cây hoa trắng ở F2 lai ngẫu nhiên với nhau. Nếu không xét đến vai trò của giới tính, có tối đa bao nhiêu phép lai cho kiểu hình đời sau đồng nhất?
A.
16.
B.
4.
C.
10.
D.
12.
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: trắm cỏ, trắm đen, mè trắng, mè hoa, trôi, chép,…. vì:
A.
tận dụng nguồn thức ăn là các loại động vật đáy.
B.
tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
C.
tận dụng được nguồn thức ăn là các loại động vật nổi và tảo.
D.
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với các alen A, A, A; alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen A, A; alen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen A quy định lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A.
Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông vàng. Nếu F có tỉ lệ kiểu hình 1: 1 thì chỉ có 3 sơ đồ lai.
B.
Thực hiện phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau, thu được F. Nếu F có 4 loại kiểu gen thì có thể có 3 loại kiểu hình.
C.
Con đực lông đen giao phối với cá thể X, có tối đa 3 sơ đồ lai thu được F với 3 loại kiểu gen.
D.
Cho 1 cá thể lông đen giao phối với 1 cá thể lông trắng, có thể thu được đời con có số cá thể lông vàng chiếm 50%.
Một loài thực vật, xét một gen có 2 alen: alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có 30% cây thân thấp. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, ở F có 25% cây thân cao. Biết rằng các cá thể có kiểu gen Aa không có khả năng sinh sản. Theo lí thuyết, tần số alen a ở thế hệ F là?
A.
0,6.
B.
0,75
C.
0,25
D.
0,4.
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì
A.
nó định hướng quá trình tích lũy biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.
B.
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.
C.
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
D.
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.
Phả hệ sau mô tả di truyền của một bệnh đơn gen ở người và sự di truyền nhóm máu. Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định sau? Biết rằng số bố mẹ của người 11 không mang alen gây bệnh.
Hình từ đề gốc
Xác suất cặp vợ chồng 10 – 11 sinh được một người con bình thường có nhóm máu A là bao nhiêu?
A.
25%.
B.
50%.
C.
12,5%.
D.
62,5%.
Trong một quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen 1 và gen 2 cùng nằm trên một NST thường; gen 3 nằm ở vùng không tương đồng của NST X. Cho biết quần thể này có tối đa 9 loại giao tử thuộc gen 1 và gen 2; tối đa 7 loại tinh trùng thuộc gen 3 (trong đó có cả tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y). Theo lý thuyết, quần thể này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen thuộc các gen nói trên?
A.
126.
B.
1215.
C.
954.
D.
1458.
Một gen dài 510nm, tích tỉ lệ phần trăm giữa nucleôtit loại timin (T) với một loại nucleôtit khác không bổ sung với nó bằng 6%. Trên mạch 1 của gen có A = 15% và X = 45% số nucleôtit của mạch. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trên mạch 1, số nucleôtit loại T lớn hơn số nucleôtit loại A là 100.
B.
Trên mạch 2, số nucleôtit loại G gấp 2 lần số nucleôtit loại T.
C.
Trên mạch 1, tỉ số nucleôtit X/T bằng 1,6.
D.
Trên mạch 2, số lượng nucleôtit loại G là lớn nhất.
Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vườn xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cứng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim ăn sâu, côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.
II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.
III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3.
IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Ở một loài động vật, khi cho hai bố mẹ thuần chủng đều mắt trắng lai với nhau thu được F₁ gồm: 1 con cái mắt trắng: 1 con đực mắt đỏ. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂ gồm: 4 con cái mắt đỏ: 396 con cái mắt trắng: 198 con đực mắt đỏ: 202 con đực mắt trắng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của P: ♀ X^{Ab}Y (mắt trắng) × ♂ X^{aB}X^{aB} (mắt trắng).
II. Hoán vị gen xảy ra ở con đực với tần số 2%.
III. Ở F₂ có 3 kiểu gen quy định mắt đỏ.
IV. Nếu cho con đực mắt đỏ F₁ giao phối với con cái mắt trắng ở P thì đời con thu được 0,5% con cái mắt đỏ.
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Sinh 2023 - Đề 2 (Mã Đề DE2)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →