Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g HO ở 20C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.Hydroxide Be(OH) Mg(OH) Ca(OH) Sr(OH) Ba(OH) Độ tan (g/100g nước ) 2,4.10 1,25.10 0,173 1,77 3,89
Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g HO ở 20C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
| Hydroxide | Be(OH) | Mg(OH) | Ca(OH) | Sr(OH) | Ba(OH) |
| Độ tan (g/100g nước ) | 2,4.10 | 1,25.10 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khả năng hoạt động hóa học với nước của kim loại kiềm thổ tăng dần từ beryllium đến barium, tương ứng với sự tăng độ tan của các hydroxide của chúng.
b)
Tại cùng nồng độ 0,01M, các dung dịch Ca(OH), Sr(OH) và Ba(OH) có giá trị pH tăng dần theo thứ tự nêu trên.
c)
Do Be(OH) có độ tan cực thấp, lớp màng hydroxide này dễ dàng bong ra giúp Be có thể phản ứng mạnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng.
d)
Dung dịch bão hòa Ba(OH) tại 20°C có nồng độ phần trăm là 3,84%.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Tính kim loại của nhóm IIA tăng từ Be đến Ba nên khả năng phản ứng với nước tăng dần (Be không tác dụng với nước, Mg phản ứng rất chậm với nước nóng, Ca/Sr/Ba phản ứng với nước lạnh ngày càng mạnh), tương ứng độ tan hydroxide tăng dần từ 2,4.10⁻⁷ đến 3,89 g/100g nước.
b) Sai: Ca(OH)₂, Sr(OH)₂, Ba(OH)₂ đều là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn tạo 2 OH⁻. Ở cùng nồng độ 0,01 M thì [OH⁻] = 0,02 M như nhau nên pH bằng nhau (pH ≈ 12,3), không tăng dần.
c) Sai: Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng vì bề mặt bị lớp oxide/hydroxide bám chặt bảo vệ (độ tan cực thấp, màng không bong ra); Be chỉ tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
d) Sai: Nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa Ba(OH)₂: C% = 3,89/(100 + 3,89) × 100% ≈ 3,74%, không phải 3,84%.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tính kim loại tăng từ Be đến Ba nên khả năng phản ứng với nước tăng dần, tương ứng độ tan hydroxide tăng dần.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả ba đều là bazơ mạnh; ở cùng nồng độ 0,01 M, [OH⁻] = 0,02 M nên pH bằng nhau (≈12,3), không tăng dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng do lớp oxide/hydroxide bám chặt bảo vệ bề mặt, không bong ra.
d) (AI giải đề cho tôi)
C% = 3,89/(100+3,89)×100% ≈ 3,74% ≠ 3,84%.
a) Đúng: Tính kim loại của nhóm IIA tăng từ Be đến Ba nên khả năng phản ứng với nước tăng dần (Be không tác dụng với nước, Mg phản ứng rất chậm với nước nóng, Ca/Sr/Ba phản ứng với nước lạnh ngày càng mạnh), tương ứng độ tan hydroxide tăng dần từ 2,4.10⁻⁷ đến 3,89 g/100g nước.
b) Sai: Ca(OH)₂, Sr(OH)₂, Ba(OH)₂ đều là bazơ mạnh, phân li hoàn toàn tạo 2 OH⁻. Ở cùng nồng độ 0,01 M thì [OH⁻] = 0,02 M như nhau nên pH bằng nhau (pH ≈ 12,3), không tăng dần.
c) Sai: Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng vì bề mặt bị lớp oxide/hydroxide bám chặt bảo vệ (độ tan cực thấp, màng không bong ra); Be chỉ tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
d) Sai: Nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa Ba(OH)₂: C% = 3,89/(100 + 3,89) × 100% ≈ 3,74%, không phải 3,84%.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tính kim loại tăng từ Be đến Ba nên khả năng phản ứng với nước tăng dần, tương ứng độ tan hydroxide tăng dần.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả ba đều là bazơ mạnh; ở cùng nồng độ 0,01 M, [OH⁻] = 0,02 M nên pH bằng nhau (≈12,3), không tăng dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
Be không phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng do lớp oxide/hydroxide bám chặt bảo vệ bề mặt, không bong ra.
d) (AI giải đề cho tôi)
C% = 3,89/(100+3,89)×100% ≈ 3,74% ≠ 3,84%.