Calcium oxalate () không tan trong nước. Tinh chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch theo phản ứng:
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Calcium oxalate () không tan trong nước. Tinh chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch theo phản ứng:
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cân bằng phương trình ion: (Mn: +7 → +2, nhận 5e; C: +3 → +4, mỗi nhường 2e).
Số mol : mol.
Theo tỉ lệ , số mol oxalate (bằng số mol , cũng bằng số mol vì mỗi chứa 1 ):
Khối lượng calcium:
Vậy trong 10,0 mL mẫu máu có 2,42 mg calcium.
Cân bằng phương trình ion: (Mn: +7 → +2, nhận 5e; C: +3 → +4, mỗi nhường 2e).
Số mol : mol.
Theo tỉ lệ , số mol oxalate (bằng số mol , cũng bằng số mol vì mỗi chứa 1 ):
Khối lượng calcium:
Vậy trong 10,0 mL mẫu máu có 2,42 mg calcium.