Calcium oxalate không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch theo phản ứng:
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Calcium oxalate không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch theo phản ứng:
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch 0,001M. Tính số miligram calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên.
Đáp án chính thức: 2,42
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án 2,42
0,0242mmol 0,0605mmol
0,0605mmol 0,0605mmol
m = 0,0605.40 = 2,42mg
0,0242mmol 0,0605mmol
0,0605mmol 0,0605mmol
m = 0,0605.40 = 2,42mg