Cho 4,225 gam bột kẽm vào 200 ml dung dịch chứa Fe(NO) 0,2M; Cu(NO) 0,1M và AgNO 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Cho 4,225 gam bột kẽm vào 200 ml dung dịch chứa Fe(NO) 0,2M; Cu(NO) 0,1M và AgNO 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
n(Zn) = 4,225/65 = 0,065 mol; n(Ag⁺) = 0,02; n(Cu²⁺) = 0,02; n(Fe³⁺) = 0,04 mol. Thứ tự phản ứng: Ag⁺ → Fe³⁺ → Cu²⁺ → Fe²⁺ (H⁺ của nước).
1) Zn + 2Ag⁺ → Zn²⁺ + 2Ag: dùng 0,01 mol Zn, tạo 0,02 mol Ag (2,16 g). Zn còn 0,055.
2) Zn + 2Fe³⁺ → Zn²⁺ + 2Fe²⁺: dùng 0,02 mol Zn, không tạo chất rắn. Zn còn 0,035.
3) Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu: dùng 0,02 mol Zn, tạo 0,02 mol Cu (1,28 g). Zn còn 0,015.
4) Zn + Fe²⁺ → Zn²⁺ + Fe: dùng hết 0,015 mol Zn, tạo 0,015 mol Fe (0,84 g).
m = 2,16 + 1,28 + 0,84 = 4,28 gam → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
n(Zn) = 4,225/65 = 0,065 mol; n(Ag⁺) = 0,02; n(Cu²⁺) = 0,02; n(Fe³⁺) = 0,04 mol. Thứ tự phản ứng: Ag⁺ → Fe³⁺ → Cu²⁺ → Fe²⁺ (H⁺ của nước).
1) Zn + 2Ag⁺ → Zn²⁺ + 2Ag: dùng 0,01 mol Zn, tạo 0,02 mol Ag (2,16 g). Zn còn 0,055.
2) Zn + 2Fe³⁺ → Zn²⁺ + 2Fe²⁺: dùng 0,02 mol Zn, không tạo chất rắn. Zn còn 0,035.
3) Zn + Cu²⁺ → Zn²⁺ + Cu: dùng 0,02 mol Zn, tạo 0,02 mol Cu (1,28 g). Zn còn 0,015.
4) Zn + Fe²⁺ → Zn²⁺ + Fe: dùng hết 0,015 mol Zn, tạo 0,015 mol Fe (0,84 g).
m = 2,16 + 1,28 + 0,84 = 4,28 gam → đáp án C, khớp với đáp án nguồn.