Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết π). Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y thu được 0,36 mol CO và 0,27 mol HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,6 mol E cần vừa đủ 1,65 mol NaOH, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp Z chứa hai muối trong đó có a gam muối của axit no. Giá trị của a là
Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết π). Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y thu được 0,36 mol CO và 0,27 mol HO. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,6 mol E cần vừa đủ 1,65 mol NaOH, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp Z chứa hai muối trong đó có a gam muối của axit no. Giá trị của a là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x, y lần lượt là số mol X và Y trong 0,6 mol E: x + y = 0,6. X là este hai chức (cần 2 NaOH/mol), Y là triglixerit (cần 3 NaOH/mol): 2x + 3y = 1,65 → x = 0,15; y = 0,45. Hai ancol thu được có cùng số C: glixerol (C3) và ancol của X cũng phải C3 (propan-1,3-diol). Axit của X không no, đơn chức, có 2 liên kết π (C=C và C=O) → axit acrylic CH2=CH-COOH; X = C3H6(OOC-CH=CH2)2 = C9H12O4. Axit của Y no, đơn chức CnH2nO2 → Y = C3H5(OOC-C_{n-1}H_{2n-1})3 có công thức C_{3+3n}H_{6n+2}O6. Đốt m gam E (chứa 0,15 mol X và 0,45 mol Y theo tỉ lệ): tổng C = 0,15·9 + 0,45·(3+3n) = 2,7 + 1,35n; tổng H = 0,15·12 + 0,45·(6n+2) = 2,7 + 2,7n. Từ CO2 và H2O: H/C = (2·0,27)/0,36 = 1,5 → (2,7+2,7n)/(2,7+1,35n) = 1,5 → n = 2. Vậy axit của Y là axit axetic (no), muối của axit no là CH3COONa: số mol = 3 × 0,45 = 1,35 mol → a = 1,35 × 82 = 110,7 gam. (Muối axit không no là CH2=CH-COONa, không tính vào a.) Đáp án D, khớp đáp án nguồn.
Gọi x, y lần lượt là số mol X và Y trong 0,6 mol E: x + y = 0,6. X là este hai chức (cần 2 NaOH/mol), Y là triglixerit (cần 3 NaOH/mol): 2x + 3y = 1,65 → x = 0,15; y = 0,45. Hai ancol thu được có cùng số C: glixerol (C3) và ancol của X cũng phải C3 (propan-1,3-diol). Axit của X không no, đơn chức, có 2 liên kết π (C=C và C=O) → axit acrylic CH2=CH-COOH; X = C3H6(OOC-CH=CH2)2 = C9H12O4. Axit của Y no, đơn chức CnH2nO2 → Y = C3H5(OOC-C_{n-1}H_{2n-1})3 có công thức C_{3+3n}H_{6n+2}O6. Đốt m gam E (chứa 0,15 mol X và 0,45 mol Y theo tỉ lệ): tổng C = 0,15·9 + 0,45·(3+3n) = 2,7 + 1,35n; tổng H = 0,15·12 + 0,45·(6n+2) = 2,7 + 2,7n. Từ CO2 và H2O: H/C = (2·0,27)/0,36 = 1,5 → (2,7+2,7n)/(2,7+1,35n) = 1,5 → n = 2. Vậy axit của Y là axit axetic (no), muối của axit no là CH3COONa: số mol = 3 × 0,45 = 1,35 mol → a = 1,35 × 82 = 110,7 gam. (Muối axit không no là CH2=CH-COONa, không tính vào a.) Đáp án D, khớp đáp án nguồn.