Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO–H (alcohol)O–H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)C–O (ester)
Số sóng (cm⁻¹)3650 – 32003300 – 25001780 – 16501300 – 1000


Phổ IR trong hình 1 và hình 2:

[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]

Số sóng (cm⁻¹)

[Hình cần kiểm tra lại: p178_f2]

Số sóng (cm⁻¹)

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phổ IR trong hình 1 là của C₂H₅OH, hình 2 là của CH₃COOH.
b)
Dung dịch NaCl bão hoà có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
c)
Ban đầu, nếu cho 0,8 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol, hiệu suất phản ứng ester hóa là 75%, khối lượng ester thu được là 52,8 gam.
d)
Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Hình 2 có dải hấp thụ rất rộng, mạnh vùng 3300–2500 cm⁻¹ (đặc trưng O–H của carboxylic acid) kèm peak C=O ~1700 cm⁻¹ nên là CH₃COOH; hình 1 có dải O–H hẹp hơn vùng 3650–3200 cm⁻¹ của alcohol và không có C=O của acid nên là C₂H₅OH → đúng. b) Dung dịch NaCl bão hòa chỉ dùng để muối hóa, tách ester khỏi lớp nước (giảm độ tan của ester), không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa → sai. c) Phản ứng CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O; acid hạn chế 0,8 mol, H = 75% → n_ester = 0,6 mol; m = 0,6 × 88 = 52,8 g → đúng. d) H₂SO₄ đặc vừa làm xúc tác vừa hút nước (sản phẩm), làm cân bằng dịch chuyển chiều tạo ester, tăng hiệu suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hình 2 có dải O–H rộng 3300–2500 cm⁻¹ và C=O ~1700 cm⁻¹ của CH₃COOH; hình 1 có O–H của alcohol 3650–3200 cm⁻¹, không có C=O acid, là C₂H₅OH.
b) (AI giải đề cho tôi)
NaCl bão hòa chỉ giúp tách ester (muối hóa, giảm độ tan của ester trong nước), không tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
c) (AI giải đề cho tôi)
Acid hạn chế 0,8 mol, hiệu suất 75% → 0,6 mol ester; m = 0,6 × 88 = 52,8 g.
d) (AI giải đề cho tôi)
H₂SO₄ đặc là chất xúc tác và hút nước, làm cân bằng chuyển chiều tạo ester, tăng hiệu suất.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15

55 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (55 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 15:(Hóa 12 – Chủ đề 5) Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: E 0 Pin\,(T-X) = 2 , 46\ V ; E 0 Pin\,(T-Y) = 2 , 00\ V ; E 0 Pin\,(Z-Y) =
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chủ đề 6) Trong khái niệm về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các elect
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chủ đề 7) Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột chứa zeolite. Tại đây, các ion không mong muốn (Mg 2+ , Ca 2
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chủ đề 8) Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình bên. Cisplatin được sử dụng để điề
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chủ đề 1) Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL a
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong D
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – chủ đề 5) Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là
Xem →
Câu 22:Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester,
Xem →
Câu 23:Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền
Xem →
Câu 24:Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là
Xem →
Câu 25:Cho các phát biểu:
Xem →
Câu 26:Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm chất hút ẩm trong
Xem →
Câu 27:Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan
Xem →
Câu 28:Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z=13: A. 2. B. 4. C. 6. D. 7.
Xem →
Câu 29:Số oxi hóa của chromium trong K₂Cr₂O₇ là A. +1. B. +4. C. +6. D. +12.
Xem →