(Hóa 12 – chủ đề 5) Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là đồng thỏi, dung dịch điện phân là ). Biết cường độ dòng điện không đổi là 10 A, thời gian điện phân là 16 phút 5 giây, Cu có khối lượng riêng là ; nguyên tử khối của Cu là 64; F = 96500 C/mol; hiệu suất điện phân 100%.

Hình từ đề gốc
Hình: Sơ đồ điện phân mạ đồng lên chìa khóa

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong quá trình điện phân, điện cực anode tan dần.
b)
Trong quá trình điện phân, số mol muối không thay đổi.
c)
Anode xảy ra quá trình khử ion .
d)
Nếu chiếc chìa khóa có tổng diện tích cần mạ là thì bề dày lớp đồng bám đều trên chiếc chìa khóa là (làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Điện phân mạ đồng: anode là đồng thỏi, cathode là chìa khóa, dung dịch CuSO₄.
a) Đúng: anode Cu bị oxy hóa tan theo Cu → Cu²⁺ + 2e⁻.
b) Đúng: mỗi mol Cu tan ở anode tạo 1 mol Cu²⁺, đồng thời 1 mol Cu²⁺ bị khử ở cathode (Cu²⁺ + 2e⁻ → Cu), nên n(CuSO₄) không đổi.
c) Sai: anode xảy ra quá trình oxy hóa (Cu tan thành Cu²⁺); quá trình khử ion Cu²⁺ xảy ra ở cathode.
d) Sai: t = 16 phút 5 giây = 965 s; mol mol g cm³ chiều dày cm, không phải 0,006 cm.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Anode là đồng thỏi, bị oxy hóa: Cu → Cu²⁺ + 2e⁻, nên anode tan dần.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Anode tan tạo Cu²⁺ đúng bằng lượng Cu²⁺ khử ở cathode, nên n(CuSO₄) không đổi.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Anode xảy ra quá trình oxy hóa (Cu tan thành Cu²⁺); khử ion Cu²⁺ xảy ra ở cathode.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
mol mol g cm³ chiều dày cm ≠ 0,006 cm.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15

55 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (55 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(Hóa 12 – Chủ đề 5) Điện phân dung dịch AgNO 3 với anode và cathode trơ. Quá trình xảy ra ở cathode tại giai đoạn đầu của phản ứng điện phân
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chủ đề 5) Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: E 0 Pin\,(T-X) = 2 , 46\ V ; E 0 Pin\,(T-Y) = 2 , 00\ V ; E 0 Pin\,(Z-Y) =
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chủ đề 6) Trong khái niệm về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các elect
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chủ đề 7) Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột chứa zeolite. Tại đây, các ion không mong muốn (Mg 2+ , Ca 2
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chủ đề 8) Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình bên. Cisplatin được sử dụng để điề
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chủ đề 1) Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL a
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong D
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – chủ đề 5) Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là
Xem →
Câu 22:Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester,
Xem →
Câu 23:Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền
Xem →
Câu 24:Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là
Xem →
Câu 25:Cho các phát biểu:
Xem →
Câu 26:Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm chất hút ẩm trong
Xem →
Câu 27:Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan
Xem →
Câu 28:Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z=13: A. 2. B. 4. C. 6. D. 7.
Xem →