Cho các phát biểu:
Cho các phát biểu:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Hoà tan hết bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.
b)
Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch . Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
c)
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn.
d)
Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol ; 0,03 mol và x mol . Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(a) Đúng. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O; HCl dư bay hơi khi cô cạn nên Y là CaCl2. Đốt nóng Y, ion Ca2+ cho ngọn lửa màu đỏ cam.
(b) Đúng. Ca phản ứng với nước: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (sủi bọt khí); Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH (kết tủa trắng). Mẫu Ca tan dần, sủi bọt, có kết tủa trắng.
(c) Đúng. Nước cứng gây đóng cặn đường ống, làm xà phòng ít bọt (tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+), ảnh hưởng mùi vị thực phẩm khi nấu ăn.
(d) Sai. Đun nóng: 0,03 mol HCO3⁻ phân hủy tạo 0,03 mol CO3²⁻. Ca2+ (0,01 mol) kết tủa hết thành 0,01 mol CaCO3 (1,0 g); phần CO3²⁻ dư 0,02 mol kết tủa với Mg2+: Mg2+ + CO3²⁻ → MgCO3↓, tạo 0,02 mol MgCO3 (58·0,02 = 1,68 g). Tổng cặn tối đa = 1,0 + 1,68 = 2,68 g (hoặc nếu tính Mg(OH)2 thì càng nhỏ), không thể bằng 14,2 gam với mọi x. Phát biểu sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Y là CaCl2 (HCl dư bay hơi khi cô cạn); ion Ca2+ cho ngọn lửa màu đỏ cam.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (sủi bọt); Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH (kết tủa trắng), Ca tan dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng với các tác hại đã nêu của nước cứng: đóng cặn, xà phòng ít bọt, ảnh hưởng mùi vị thực phẩm.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đun nóng chỉ tạo tối đa 0,01 mol CaCO3 (1,0 g) và 0,02 mol MgCO3 (1,68 g), tổng cặn 2,68 g ≠ 14,2 g.
(a) Đúng. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O; HCl dư bay hơi khi cô cạn nên Y là CaCl2. Đốt nóng Y, ion Ca2+ cho ngọn lửa màu đỏ cam.
(b) Đúng. Ca phản ứng với nước: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (sủi bọt khí); Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH (kết tủa trắng). Mẫu Ca tan dần, sủi bọt, có kết tủa trắng.
(c) Đúng. Nước cứng gây đóng cặn đường ống, làm xà phòng ít bọt (tạo kết tủa với Ca2+, Mg2+), ảnh hưởng mùi vị thực phẩm khi nấu ăn.
(d) Sai. Đun nóng: 0,03 mol HCO3⁻ phân hủy tạo 0,03 mol CO3²⁻. Ca2+ (0,01 mol) kết tủa hết thành 0,01 mol CaCO3 (1,0 g); phần CO3²⁻ dư 0,02 mol kết tủa với Mg2+: Mg2+ + CO3²⁻ → MgCO3↓, tạo 0,02 mol MgCO3 (58·0,02 = 1,68 g). Tổng cặn tối đa = 1,0 + 1,68 = 2,68 g (hoặc nếu tính Mg(OH)2 thì càng nhỏ), không thể bằng 14,2 gam với mọi x. Phát biểu sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Y là CaCl2 (HCl dư bay hơi khi cô cạn); ion Ca2+ cho ngọn lửa màu đỏ cam.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ (sủi bọt); Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH (kết tủa trắng), Ca tan dần.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đúng với các tác hại đã nêu của nước cứng: đóng cặn, xà phòng ít bọt, ảnh hưởng mùi vị thực phẩm.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đun nóng chỉ tạo tối đa 0,01 mol CaCO3 (1,0 g) và 0,02 mol MgCO3 (1,68 g), tổng cặn 2,68 g ≠ 14,2 g.