Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p178_f3]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Mì chính là muối mono sodium glutamate có công thức C₅H₈O₂NNa.
b)
Glutamic acid là α-amino acid.
c)
Trong môi trường pH=6, glutamic acid tồn tại dạng ion âm, di chuyển về phía cực dương của điện trường.
d)
Tinh chế glutamic acid chuyển glutamic acid thành monosodium glutamate (mì chính) bằng dung dịch NaOH 40%. Sau đó kết tinh và sấy khô bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 98%. Hiệu suất của giai đoạn chuyển hóa từ glutamic acid thành monosodium glutamate, tính theo glutamic acid là 80%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần 1066 kg glutamic acid. (Kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Glutamic acid: HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH (C5H9NO4, M = 147 g/mol). a) Sai: mì chính là muối mono natri của glutamic acid, chỉ thay 1 H của 1 nhóm COOH, công thức đúng là C5H8O4NNa (M = 169), không phải C5H8O2NNa. b) Đúng: nhóm NH2 gắn trên carbon α (carbon kề nhóm COOH), nên đây là α-amino acid. c) Đúng: điểm đẳng điện pI của glutamic acid ≈ 3,2; ở pH = 6 > pI, phân tử mất proton tồn tại dạng ion âm (anion), nên di chuyển về cực dương khi điện phân. d) Đúng: khối lượng MSG tinh khiết = 1000 × 0,98 = 980 kg. Số mol MSG = 980/169 kmol. Khối lượng glutamic acid cần = (980/169) × 147 / 0,8 = 144060/135,2 ≈ 1065,8 ≈ 1066 kg, khớp với đề bài.
a) (AI giải đề cho tôi)
Công thức đúng của monosodium glutamate là C5H8O4NNa (M = 169), vì chỉ có 1 nhóm COOH bị trung hòa bởi Na; C5H8O2NNa sai về số nguyên tử O.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm –NH2 gắn trên carbon α (kề nhóm –COOH), nên glutamic acid là α-amino acid.
c) (AI giải đề cho tôi)
pH = 6 > pI (≈3,2) nên glutamic acid tồn tại dạng ion âm và di chuyển về cực dương của điện trường.
d) (AI giải đề cho tôi)
m(MSG tinh khiết) = 980 kg; m(glu) = 980 × 147/(169 × 0,8) ≈ 1065,8 ≈ 1066 kg, đúng như đề.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề 15

55 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (55 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:(Hóa 12 – Chủ đề 6) Trong khái niệm về liên kết kim loại: "Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các elect
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chủ đề 7) Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột chứa zeolite. Tại đây, các ion không mong muốn (Mg 2+ , Ca 2
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chủ đề 8) Cisplatin là một phức chất của platinum, có công thức hóa học được biểu diễn như hình bên. Cisplatin được sử dụng để điề
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chủ đề 1) Tiến hành điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL a
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 3) Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong D
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 – chủ đề 5) Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là
Xem →
Câu 22:Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester,
Xem →
Câu 23:Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền
Xem →
Câu 24:Quá trình điện phân để mạ đồng (Cu) lên một chiếc chìa khoá được làm từ thép không gỉ, được mô tả ở hình vẽ (cathode là chìa khóa, anode là
Xem →
Câu 25:Cho các phát biểu:
Xem →
Câu 26:Calcium oxide (CaO) còn được gọi là vôi sống, phần lớn được dùng làm vật liệu xây dựng. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm chất hút ẩm trong
Xem →
Câu 27:Dopamine (3,4-dihydroxyphenethylamine) là một chất có chức năng vừa là hormone vừa là chất dẫn truyền thần kinh, đồng thời đóng vai trò quan
Xem →
Câu 28:Ở trạng thái cơ bản, tổng số electron trong các Obitan S của nguyên tử nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử Z=13: A. 2. B. 4. C. 6. D. 7.
Xem →
Câu 29:Số oxi hóa của chromium trong K₂Cr₂O₇ là A. +1. B. +4. C. +6. D. +12.
Xem →
Câu 30:Hình ảnh bên minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào tới tốc độ phản ứng: [Hình cần kiểm tra lại: p181 f1] A. Diện tích bề mặt tiếp xúc. B. Nhiệt
Xem →