Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozo, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozo, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét khả năng thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH) của từng chất:
- Etyl axetat (este): thủy phân được trong kiềm, tạo CH3COONa và C2H5OH.
- Tripanmitin (trieste của glycerol): thủy phân được trong kiềm (xà phòng hóa), tạo glycerol và muối natri stearat/oleat/palmitat.
- Saccarozo: chỉ thủy phân với xúc tác axit (H2SO4 loãng, đun nóng), không thủy phân trong môi trường kiềm vì kiềm không xúc tác cho quá trình thủy phân đường.
- Etylamin: là amin, không có liên kết este/peptit/amid nên không thủy phân.
- Gly-Ala (dipeptit): thủy phân được liên kết peptit trong môi trường kiềm (NaOH dư, đun nóng), tạo muối của glycin và alanin.
Vậy có 3 chất thủy phân trong môi trường kiềm: etyl axetat, tripanmitin, Gly-Ala. Kết quả trùng với đáp án nguồn (câu 60 = B).
Xét khả năng thủy phân trong môi trường kiềm (NaOH) của từng chất:
- Etyl axetat (este): thủy phân được trong kiềm, tạo CH3COONa và C2H5OH.
- Tripanmitin (trieste của glycerol): thủy phân được trong kiềm (xà phòng hóa), tạo glycerol và muối natri stearat/oleat/palmitat.
- Saccarozo: chỉ thủy phân với xúc tác axit (H2SO4 loãng, đun nóng), không thủy phân trong môi trường kiềm vì kiềm không xúc tác cho quá trình thủy phân đường.
- Etylamin: là amin, không có liên kết este/peptit/amid nên không thủy phân.
- Gly-Ala (dipeptit): thủy phân được liên kết peptit trong môi trường kiềm (NaOH dư, đun nóng), tạo muối của glycin và alanin.
Vậy có 3 chất thủy phân trong môi trường kiềm: etyl axetat, tripanmitin, Gly-Ala. Kết quả trùng với đáp án nguồn (câu 60 = B).