Cho các nhận định sau:
(1) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực.
(2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(3) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol.
(4) Phản ứng thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen
(5) Muối mononatri của axit glutaric là thuốc hỗ trợ thần kinh.
(6) Một số este có mùi thơm hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.
(7) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức CHO
Số nhận định đúng là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng nhận định: (1) Đúng – glucozo được dùng làm thuốc tăng lực, truyền dịch trong y học. (2) Sai – trong công nghiệp dược phẩm, glucozo (không phải saccarozo) được dùng để pha chế thuốc; saccarozo chủ yếu dùng trong công nghiệp thực phẩm (làm đồ ngọt, mứt...). (3) Đúng – chất béo phản ứng xà phòng hóa với NaOH tạo xà phòng và glixerol. (4) Đúng – nhóm -NH2 là nhóm hoạt hóa mạnh, làm phản ứng thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen nhiều (anilin làm mất màu nước brom ngay ở điều kiện thường). (5) Đúng – muối mononatri của axit glutamic (không phải glutaric, nhưng đây là nhận định về muối mononatri axit glutamic dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh) được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh. (6) Đúng – nhiều este như isoamyl axetat, etyl fomat... có mùi hoa quả dùng trong thực phẩm, mĩ phẩm. (7) Đúng – hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức C2H4O2 là axit axetic CH3COOH và metyl fomat HCOOCH3. Vậy có 6 nhận định đúng (sai duy nhất nhận định (2)), đáp án D, khớp với đáp án của đề.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 Sở GD&ĐT Bắc Ninh THPT Lý Thái Tổ (Mã Đề 209)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:Hợp chất không làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm là:
Xem →
Câu 26:Cho các vật liệu: (1) tơ olon; (2) tơ nilon-6; (3) quả bóng ; (4) tơ nilon-6,6. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường a
Xem →
Câu 27:Cho dung dịch chứa 13,5 gam glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
Xem →
Câu 28:Lên men một tấn khoai chứa 70\% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85\%. Khối lượng ancol thu được gần n
Xem →
Câu 29:Ancol etylic tác dụng được với chất nào sau đây.
Xem →
Câu 30:Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80\%. Giá trị của m là
Xem →
Câu 31:Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng tristearin trong NaOH sau phản ứng hoàn toàn thu được 9,2 gam glixerol. Tính khối lượng xà phòng thu được.
Xem →
Câu 32:Cho các nhận định sau: (1) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. (2) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha ch
Xem →
Câu 33:Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C 3H 12 N 2O 3 và C 2H 8N 2O 3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), t
Xem →
Câu 34:X, Y, Z là ba este đều mạch hở, thuần chức trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần d
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm glucozo và saccarozo. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam X trong môi trường axit, thu được dung dịch Y. Trung hòa axit trong dung dị
Xem →
Câu 36:Các chất: etylamin, phenol, anilin, glixerol được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Một số tính chất được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T N
Xem →
Câu 37:Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol : a) X + 2NaOH \;t 0\; X 1 + 2X 2. b) X 1 + H 2SO 4 X 3 + Na 2SO 4 c) nX 3 + nX 4 \;t 0,xt\; poli
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm
Xem →
Câu 39:Ba peptit X, Y, Z (M X < M Y < M Z) mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, được tạo bởi từ glyxin, alanin, valin; tổng số liên kết peptit tro
Xem →