Cho các phát biểu sau:
(a) Các hiđrocacbon chứa liên kết pi (π) trong phân tử đều làm mất màu dung dịch brom.
(b) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(c) Có thể sử dụng quỳ tím để phân biệt hai dung dịch alanin và anilin.
(d) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
(e) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat là các polime bán tổng hợp có nguồn gốc từ xenlulozơ.
(g) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic là lên men giấm.
Số phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
(a) Sai: benzen có liên kết π nhưng không làm mất màu dung dịch brom (chỉ ankadien, ankin tác dụng được). (b) Đúng: thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch (trong kiềm mới là một chiều). (c) Sai: alanin là axit amin lưỡng tính, dung dịch trung tính; anilin là bazơ rất yếu, dung dịch gần trung tính nên quỳ tím không phân biệt được. (d) Sai: peptit bị thủy phân cả trong môi trường axit lẫn bazơ (bền hơn trong axit nhưng không bền tuyệt đối). (e) Đúng: tơ visco và tơ xenlulozơ axetat là polime bán tổng hợp từ xenlulozơ. (g) Sai: phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic là tổng hợp hữu cơ (từ C2H2 hoặc etanal), lên men giấm là phương pháp truyền thống. Vậy có 2 phát biểu đúng (b, e).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32

81 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (81 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 25:Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ số mol): (a) X + 2NaOH — t 0 → Y + Z + H 2O (b) Y + 2NaOH — CaO,\,t 0 CH 4 + 2Na 2CO 3 (c) Z
Xem →
Câu 26:X là trieste của glixerol với các axit hữu cơ, thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), th
Xem →
Câu 27:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nung hỗn hợp Fe và KNO 3 trong khí trơ. (2) Cho luồng khí H 2 đi qua bột CuO nung nóng. (3) Đốt dây Mg tro
Xem →
Câu 28:Cho các phát biểu sau: (a) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, chứa từ 2-5\% khối lượng cacbon. (b) Các kim loại K, Al và Mg chỉ điều chế đư
Xem →
Câu 29:Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch H 2SO 4 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa Na 2CO 3 0,75M và NaHCO 3 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung d
Xem →
Câu 30:Sục khí CO 2 lần lượt vào V 1 ml dung dịch NaAlO 2 1M và V 2 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M. Kết quả thí nghiệm được mô tả như đồ thị dưới đây:
Xem →
Câu 31:Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có
Xem →
Câu 32:Cho các phát biểu sau: (a) Các hiđrocacbon chứa liên kết pi (π) trong phân tử đều làm mất màu dung dịch brom. (b) Phản ứng thủy phân chất bé
Xem →
Câu 33:Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1
Xem →
Câu 34:[Câu hỏi bị cắt ở đầu trang] ...amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịc
Xem →
Câu 35:Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (trong đó n Na < n Ba ) vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 4,2 lít khí H₂ và du
Xem →
Câu 36:Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO₃)₂ và NaCl bằng dòng điện có cường độ 2,68A. Sau thời gia
Xem →
Câu 37:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng.
Xem →
Câu 38:Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thu được V₁ lít khí không màu. - Thí nghiệ
Xem →
Câu 39:X là este đơn chức, nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO₂ bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chứ
Xem →