Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32 gồm 81 câu hỏi, tập trung vào các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 81 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32

  1. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng?
  2. Câu 1: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO 4.2H 2O) được gọi là
  3. Câu 1: Dung dịch chứa chất nào sau đây có màu da cam?
  4. Câu 1: Chất nào sau đây bị thủy phân trong dung dịch KOH, đun nóng là
  5. Câu 1: Các số oxi hoá phổ biến của crom trong các hợp chất là
  6. Câu 1: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là
  7. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65\%. Kim loại X là
  8. Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit bazo?
  9. Câu 1: Polime được sử dụng làm chất dẻo là
  10. Câu 1: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3. Hiện tượng xảy ra là
  11. Câu 1: Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại
  12. Câu 1: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al 2O 3 và Fe 3O 4, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại có trong Y là
  13. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn một lượng triolein trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,6 gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
  14. Câu 1: Cho 1,37 gam Ba vào 100 ml dung dịch Al 2(SO 4) 3 0,03M, sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn có khối lượng là
  15. Câu 1: Cho dãy các chất sau: phenylfomat, fructozơ, natri axetat, etylamin, trilinolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
  16. Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO 3/NH 3 dư, đun nóng, thu được m gam Ag.
  17. Câu 1: Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl 3 và 0,3 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y: [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1] Hình vẽ trên minh hoạ phản ứng:
  19. Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4
  20. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  21. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl 3. (b) Cho bột sắt vào dung dịch HCl và NaNO 3. (c) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO 4. (d) Cho miếng Zn vào dung dịch AgNO
  22. Câu 1: Cho a mol este X (C 9H 10 O 2) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
  23. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: (a) Sục khí H 2S vào dung dịch Pb(NO 3) 2. (b) Cho CaO vào H 2O. (c) Cho Na 2CO 3 vào dung dịch CH 3COOH. (d) Sục khí Cl 2 vào dung
  24. Câu 1: Cho dãy gồm các chất sau: CO 2, NO 2, P 2O 5, MgO, Al 2O 3 và CrO 3. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng là
  25. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ số mol): (a) X + 2NaOH — t 0 → Y + Z + H 2O (b) Y + 2NaOH — CaO,\,t 0 CH 4 + 2Na 2CO 3 (c) Z + O 2 — enzim T + H 2O Biết dung dịch c
  26. Câu 1: X là trieste của glixerol với các axit hữu cơ, thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 30,2 gam este no. Đun nóng m gam
  27. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nung hỗn hợp Fe và KNO 3 trong khí trơ. (2) Cho luồng khí H 2 đi qua bột CuO nung nóng. (3) Đốt dây Mg trong bình kín chứa đầy CO 2. (4) Nhúng dây
  28. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, chứa từ 2-5\% khối lượng cacbon. (b) Các kim loại K, Al và Mg chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
  29. Câu 1: Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch H 2SO 4 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa Na 2CO 3 0,75M và NaHCO 3 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào X, thu được m gam kế
  30. Câu 1: Sục khí CO 2 lần lượt vào V 1 ml dung dịch NaAlO 2 1M và V 2 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,5M. Kết quả thí nghiệm được mô tả như đồ thị dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p11 f1] Tỉ lệ V
  31. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y
  32. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Các hiđrocacbon chứa liên kết pi (π) trong phân tử đều làm mất màu dung dịch brom. (b) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuậ
  33. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1
  34. Câu 1: [Câu hỏi bị cắt ở đầu trang] ...amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m
  35. Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (trong đó n Na < n Ba ) vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 4,2 lít khí H₂ và dung dịch Y. Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO₂
  36. Câu 1: Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO₃)₂ và NaCl bằng dòng điện có cường độ 2,68A. Sau thời gian 6h, tại anot thoát ra 4,48 lít khí (đk
  37. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau đó để nguội và thêm tiếp CuSO₄ vào.
  38. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thu được V₁ lít khí không màu. - Thí nghiệm 2: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch KO
  39. Câu 1: X là este đơn chức, nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO₂ bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (biết X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn
  40. Câu 1: Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl₂ và O₂, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu
  41. Câu 1: Hỗn hợp E gồm amino axit X, dipeptit Y (C₄H₈O₃N₂) và muối của axit vô cơ Z (C₂H₆O₄N₂). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được
  42. Câu 1: Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ?
  43. Câu 1: Chất ít tan trong nước là
  44. Câu 1: Công thức của crom (VI) oxit là
  45. Câu 1: Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
  46. Câu 1: Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường là
  47. Câu 1: Chất tham gia phản ứng màu biure là
  48. Câu 1: Chất có khả năng ăn mòn thủy tinh SiO 2 là
  49. Câu 1: Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế kim loại
  50. Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt thứ 2 sau kim loại Ag là

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32 gồm 81 câu hỏi, tập trung vào các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
81 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32
Cấu trúc & Thời lượng81 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (81 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO.2HO) được gọi là
A.
vôi sống.
B.
đá vôi.
C.
thạch cao nung.
D.
thạch cao sống.
Dung dịch chứa chất nào sau đây có màu da cam?
A.
NaCrO.
B.
NaCrO.
C.
NaCrO.
D.
NaSO.
Chất nào sau đây bị thủy phân trong dung dịch KOH, đun nóng là
A.
Saccarozơ.
B.
Tinh bột.
C.
Etanol.
D.
Etyl axetat.
Các số oxi hoá phổ biến của crom trong các hợp chất là
A.
+2, +4, +6.
B.
+2, +3, +6.
C.
+1, +2, +6.
D.
+3, +4, +6.
Xem đầy đủ toàn bộ 76 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 81)
Cho vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là
A.
có khí thoát ra.
B.
dung dịch màu xanh.
C.
kết tủa màu trắng.
D.
kết tủa màu nâu đỏ.
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65\%. Kim loại X là
A.
Ca.
B.
Ba.
C.
Na.
D.
K.
Polime được sử dụng làm chất dẻo là
A.
Poli(metyl metacrylat).
B.
Poliisopren.
C.
Poli(vinyl xianua).
D.
Poli(hexametylen adipamit).
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl. Hiện tượng xảy ra là
A.
chỉ có kết tủa keo trắng.
B.
chỉ có khí bay lên.
C.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
D.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, AlO và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại có trong Y là
A.
3.
B.
1.
C.
4.
D.
2.
Thủy phân hoàn toàn một lượng triolein trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được 4,6 gam glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A.
91,2.
B.
30,4.
C.
45,6.
D.
60,8.
Cho 1,37 gam Ba vào 100 ml dung dịch Al(SO) 0,03M, sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn có khối lượng là
A.
2,205.
B.
2,565.
C.
2,409.
D.
2,259.
Cho dãy các chất sau: phenylfomat, fructozơ, natri axetat, etylamin, trilinolein. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
A.
5.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với dung dịch AgNO/NH dư, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
21,60.
B.
43,20.
C.
4,32.
D.
2,16.
Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol FeCl và 0,3 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
8,4.
B.
2,8.
C.
4,2.
D.
5,6.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y:
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Hình vẽ trên minh hoạ phản ứng:
A.
4HNO+ Cu → Cu(NO) + 2NO + 2HO.
B.
2HCl + FeSO → FeCl + HO + SO.
C.
HSO + Zn → ZnSO + H.
D.
NaOH + NHCl → NaCl + NH + HO.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba + SO → BaSO
A.
Ba(OH) + NaHSO → BaSO + NaOH + HO.
B.
Ba(HCO) + HSO → BaSO + 2HO + 2CO.
C.
BaCl + AgSO → BaSO+ 2AgCl.
D.
Ba(OH) + NaSO → BaSO + 2NaOH.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau.
B.
Hiđro hoá chất béo lỏng thu được các chất béo rắn.
C.
Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra nhanh.
D.
Độ tan của protein tăng khi nhiệt độ môi trường tăng.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl. (b) Cho bột sắt vào dung dịch HCl và NaNO.
(c) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO. (d) Cho miếng Zn vào dung dịch AgNO.
Số thí nghiệm có xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Cho a mol este X (CHO) tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
6.
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(b) Cho CaO vào HO.
(c) Cho NaCO vào dung dịch CHCOOH.
(d) Sục khí Cl vào dung dịch Ca(OH).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Cho dãy gồm các chất sau: CO, NO, PO, MgO, AlO và CrO. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
6.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ số mol):
(a) X + 2NaOH —→ Y + Z + HO (b) Y + 2NaOH — CH + 2NaCO
(c) Z + O — T + HO
Biết dung dịch chứa T có nồng độ khoảng 5\% được sử dụng làm giảm ăn. Công thức phân tử của X là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
X là trieste của glixerol với các axit hữu cơ, thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Hidro hóa hoàn toàn m gam X cần 6,72 lít H (đktc), thu được 30,2 gam este no. Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam chất rắn. Giá trị của a là
A.
34,4.
B.
37,2.
C.
43,6.
D.
40,0.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung hỗn hợp Fe và KNO trong khí trơ.
(2) Cho luồng khí H đi qua bột CuO nung nóng.
(3) Đốt dây Mg trong bình kín chứa đầy CO.
(4) Nhúng dây Ag vào dung dịch HNO loãng.
(5) Cho KCrO vào dung dịch KOH.
(6) Dẫn khí NH qua CrO đun nóng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, chứa từ 2-5\% khối lượng cacbon.
(b) Các kim loại K, Al và Mg chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Dung dịch hỗn hợp FeSO và HSO làm mất màu dung dịch KMnO.
(d) Cr(OH) tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(e) Tất cả các kim loại đều tác dụng được với khí oxi ở điều kiện thích hợp.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch HSO 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa NaCO 0,75M và NaHCO 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
52,85.
B.
62,70.
C.
43,00.
D.
72,55.
Sục khí CO lần lượt vào V ml dung dịch NaAlO 1M và V ml dung dịch Ba(OH) 0,5M. Kết quả thí nghiệm được mô tả như đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p11_f1] Hình từ đề gốc
Tỉ lệ V : V tương ứng là
A.
3 : 8.
B.
2 : 1.
C.
3 : 4.
D.
4 : 2.
Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là
A.
CH.
B.
CH.
C.
CH.
D.
CH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Các hiđrocacbon chứa liên kết pi (π) trong phân tử đều làm mất màu dung dịch brom.
(b) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(c) Có thể sử dụng quỳ tím để phân biệt hai dung dịch alanin và anilin.
(d) Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.
(e) Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat là các polime bán tổng hợp có nguồn gốc từ xenlulozơ.
(g) Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic là lên men giấm.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
5.
D.
2.
[Câu hỏi bị cắt ở đầu trang] ...amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch KOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,2 mol oxi, thu được CO₂, H₂O và 0,12 mol N₂. Giá trị của m là
A.
24,58.
B.
25,14.
C.
22,08.
D.
20,16.
Cho hỗn hợp X gồm Na và Ba (trong đó ) vào 200 ml dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 4,2 lít khí H₂ và dung dịch Y. Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO₂ vào Y, thu được m gam chất rắn. Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của m là
A.
14,775.
B.
19,700.
C.
12,805.
D.
16,745.
Điện phân (với các điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO₃)₂ và NaCl bằng dòng điện có cường độ 2,68A. Sau thời gian 6h, tại anot thoát ra 4,48 lít khí (đktc). Thêm 20 gam bột sắt vào dung dịch sau điện phân, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của NO₃⁻) và 12,4 gam chất rắn gồm hai kim loại. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A.
86,9.
B.
77,5.
C.
97,5.
D.
68,1.
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
YDung dịch KOH dư, đun nóng. Sau đó để nguội và thêm tiếp CuSO₄ vào.Dung dịch có màu xanh lam.
XAgNO₃ trong dung dịch NH₃Tạo kết tủa Ag.
ZDung dịch Br₂Kết tủa trắng.
TQuỳ tímQuỳ tím chuyển màu đỏ
X, YDung dịch Br₂Mất màu

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Glucozơ, saccarozơ, phenol, metylamin.
B.
Fructozơ, triolein, anilin, axit axetic.
C.
Glucozơ, triolein, anilin, axit axetic.
D.
Glucozơ, tristearin, benzylamin, axit fomic.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thu được V₁ lít khí không màu.
- Thí nghiệm 2: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch KOH (dư), thu được V₂ lít khí không màu.
- Thí nghiệm 3: Cho a gam bột nhôm vào dung dịch HNO₃ (loãng, dư), thu được V₃ lít khí không màu (hóa nâu trong không khí, sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵).
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở cùng đktc. So sánh nào sau đây đúng?
A.
V₁ = V₂ = V₃.
B.
V₁ > V₂ > V₃.
C.
V₃ < V₁ < V₂.
D.
V₁ = V₂ > V₃.
X là este đơn chức, nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được thể tích CO₂ bằng thể tích oxi đã phản ứng (cùng điều kiện); Y là este no, hai chức (biết X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y bằng oxi vừa đủ thu được CO₂ và H₂O có tổng khối lượng 56,2 gam. Mặt khác đun nóng 25,8 gam E cần dùng 400 ml dung dịch KOH 1M; cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối có khối lượng m gam và hỗn hợp gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Giá trị của m là
A.
37,1.
B.
33,3.
C.
43,5.
D.
26,9.
Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn hợp khí gồm Cl₂ và O₂, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO₃ dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO₃ nồng độ 31,5\%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Nồng độ \% của Fe(NO₃)₃ trong T gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
7,28.
B.
5,67.
C.
6,24.
D.
8,56.
Hỗn hợp E gồm amino axit X, dipeptit Y (C₄H₈O₃N₂) và muối của axit vô cơ Z (C₂H₆O₄N₂). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là [Câu hỏi bị cắt ngang cuối trang; các đáp án A–D không có trên trang này]
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH) ở nhiệt độ thường là
A.
etanol.
B.
saccarozơ.
C.
etyl axetat.
D.
phenol.
Kết luận nào sau đây không đúng?
A.
Kim loại Cu khử được ion Fe trong dung dịch.
B.
Có thể dùng dung dịch Ca(OH) để loại bỏ tính cứng tạm thời của nước.
C.
Ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) ở dưới đất được bảo vệ chủ yếu bởi một lớp sơn dày.
D.
Phèn chua được dùng trong công nghiệp giấy.
Cho dãy các chất: Cu, Na, Zn, Mg, Ba, Ni. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl dư có sinh ra kết tủa là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Thủy phân este X có công thức phân tử CHO trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H là 16. Tên của Y là
A.
axit propionic.
B.
metanol.
C.
metyl propionat.
D.
natri propionat.
Sục từ từ 10,08 lit CO ở đktc vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH) và a mol KOH, sau khi phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa, lấy dung dịch nước lọc đun nóng lại thu được 5 gam kết tủa. Tính a?
A.
0,2 mol
B.
0,05 mol
C.
0,15 mol
D.
0,1 mol
Phân tử khối trung bình của xenlulozơ (CHO) là 1620000 đvC. Giá trị của n là
A.
8000.
B.
9000.
C.
10000.
D.
7000.
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam một triglixerit cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A.
16,68 gam.
B.
18,24 gam.
C.
18,38 gam.
D.
17,80 gam.
X là một α-amino axit chứa 1 nhóm NH. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là
A.
glyxin.
B.
valin.
C.
axit glutamic.
D.
alanin.
Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO thu được nhỏ hơn 35,2 gam. Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
CHCHOH.
B.
HOCHCHCOOH.
C.
HOCHCHOH.
D.
CH(OH).
Trong các chất sau, chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A.
CHCHO.
B.
CHOH.
C.
HO.
D.
CHCOOH.
Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozo 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO/NH dư, sau phản ứng thu được 12,96 gam Ag. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân?
A.
90\%.
B.
80\%.
C.
37,5\%.
D.
75\%.
X là hidrocacbon mạch hở có công thức phân tử CH, biết X **không** tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO/NH. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A.
7.
B.
9.
C.
11.
D.
8.
Hỗn hợp X gồm Mg và Al. Cho 0,75 gam X phản ứng với HNO đặc, nóng (dư), thu được 1,568 lít NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc), tiếp tục cho thêm dung dịch NaOH dư vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Tìm m?
A.
0,78 gam.
B.
1,16 gam.
C.
1,49 gam.
D.
1,94 gam.
Este X được điều chế từ aminoaxit A và ancol B. Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nito ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Biết rằng từ B có thể điều chế cao su Buna bằng 2 giai đoạn. Hợp chất X có công thức cấu tạo là
A.
HNCHCHCOOCH.
B.
CHNHCOOCHCH.
C.
NHCOOCHCHCH.
D.
HNCHCOOCHCH.
Cho các chất và các dung dịch sau: KO; dung dịch HNO; dung dịch KMnO/H, dung dịch AgNO; dung dịch NaNO; dung dịch nước Brom; dung dịch NaOH; dung dịch CHNH; dung dịch HS. Số chất và dung dịch phản ứng được với dung dịch FeCl mà tạo thành sản phẩm không có chất kết tủa là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm HSO 1M và CuSO 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
A.
25,75.
B.
16,55.
C.
23,42.
D.
28,20.
Kết quả thí nghiệm của chất vô cơ X với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch phenolphtaleinDung dịch có màu hồng
XClCó khói trắng


Kết luận nào sau đây không chính xác ?
A.
Chất X được dùng để điều chế phân đạm.
B.
Chất X được dùng để sản xuất axit HNO.
C.
Chất X được dùng để sản xuất một loại bột nở trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo.
D.
Cho từ từ chất X đến dư vào dung dịch AlCl thì ban đầu có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan hoàn toàn tạo thành dung dịch không màu.
Cho các polime sau: PVC; teflon; PE; Cao su Buna; tơ axetat; tơ nitron; cao su isopren; tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
A.
5.
B.
7.
C.
6.
D.
8.
Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất một số chất dẻo, dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là
A.
(1), (3), (4).
B.
(1), (2), (3).
C.
(1), (2), (4).
D.
(1), (2), (3), (4).
Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH) 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO và y mol BaCl. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH).

Hình từ đề gốc

Giá trị x,y tương ứng là
A.
0,2 và 0,05.
B.
0,4 và 0,05.
C.
0,2 và 0,10.
D.
0,1 và 0,05.
Hỗn hợp X gồm metyl fomiat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết pi trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O thu được 1,3 mol CO và 1,1 mol HO. Mặt khác, cho 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
A.
43,2 gam.
B.
86,4 gam.
C.
108,0 gam.
D.
64,8 gam.
Cho muối X có công thức phân tử CHNO. Cho X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được sản phẩm khí có khả năng làm quì ẩm hóa xanh và muối axit vô cơ. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn điều kiện trên?
A.
3.
B.
2.
C.
5.
D.
4.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân AlO nóng chảy với các điện cực làm bằng than chì. Khi điện phân nóng chảy AlO với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây thu được 2,16 gam Al. Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Hiệu suất của quá trình điện phân là 80\%.
B.
Phải hòa tan AlO trong criolit nóng chảy để hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900C.
C.
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit.
D.
Sau một thời gian điện phân, phải thay thế điện cực catot.
X là đipeptit Val - Ala, Y là tripeptit Gly - Ala – Glu. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol n : n = 3:2 với dung dịch KOH vừa đủ, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 17,72 gam muối. Giá trị của m gần nhất với?
A.
12,0.
B.
11,1.
C.
11,6.
D.
11,8.
Cho các phát biểu sau:
(1) Fe trong gang và thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm.
(2) Điều chế poli (etylen terephtalat) có thể thực hiện bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(3) Axit nitric còn được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT, sản xuất thuốc nhuộm, dược phẩm.
(4) Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học khác.
(5) Triolein tác dụng được với H (xúc tác Ni, t), dung dịch Br, Cu(OH).
(6) Photpho dùng để sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói.

Số phát biểu đúng là
A.
4
B.
6.
C.
3.
D.
5.
Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (M > 4M) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glynin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng ?
A.
Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2.
B.
Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.
C.
Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73\%.
D.
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29\%.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO, Cu(NO) vào dung dịch chứa NaNO 0,045 mol và HSO, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng là 62,605 gam và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H). Ti khối của Z so với O bằng 19/17. Thêm tiếp dung dịch NaOH 1 M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, thêm dung dịch BaCl vừa đủ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa được dung dịch G, sau đó cho thêm lượng dư AgNO vào G thu được 150,025 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
26,5
B.
22,8
C.
27,2
D.
19,8
Hỗn hợp X gồm MgO, AlO, Mg, Al, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HSO đặc nóng dư thu được 26,656 lít SO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO loãng dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và NO (đktc) có ti khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
A.
59,76.
B.
29,88.
C.
30,99.
D.
61,98.
Hỗn hợp X gồm một axit, một este và một ancol đều no đơn chức mạch hở. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO thu được 28,8 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được 3,09 gam hỗn hợp muối được tạo bởi 2 axit là đồng đẳng kế tiếp và 0,035 mol một ancol duy nhất Y, biết ti khối hơi của ancol Y so với hidro nhỏ hơn 25 và ancol Y không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn 3,09 gam 2 muối trên bằng oxi thì thu được muối NaCO, hơi nước và 2,016 lít CO (đktc). Giá trị của m là
A.
66,4.
B.
75,4.
C.
65,9.
D.
57,1.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề 32?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →