Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22

  1. Câu 1: Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây là đồng phân với glucozo?
  3. Câu 1: Nhỏ dung dịch nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa màu trắng?
  4. Câu 1: Chất nào sau đây là hợp chất tạp chức?
  5. Câu 1: Công thức của etyl axetat là
  6. Câu 1: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
  7. Câu 1: Thành phần chính của thuốc nổ không khói là xenlulozơ trinitrat. Công thức của Xenlulozơ trinitrat là
  8. Câu 1: Để chứng minh tính chất lưỡng tính của Glyxin, ta cho Glyxin tác dụng với
  9. Câu 1: Dãy nào sau đây chứa các ion không cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
  10. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Tinh bột → X → Y → CH 3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
  11. Câu 1: Kim loại Cu không tan được trong dung dịch nào sau đây?
  12. Câu 1: Tính chất hóa học chung của kim loại là
  13. Câu 1: Chất E được dùng làm dung môi pha chế dược phẩm, dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Việt Nam đã tiến hành pha E vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5\% để được xăng E
  14. Câu 1: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
  15. Câu 1: Cho dãy các chất sau: H 2NCH 2COOH , C 6H 5NH 3Cl , C 2H 5NH 2 , CH 3COOC 2H 5. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH là
  16. Câu 1: Cho 200ml dung dịch KOH xM vào 100ml dung dịch AlCl 3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là
  17. Câu 1: Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
  18. Câu 1: Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết vai trò của CuSO 4 (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm.
  19. Câu 1: Cho 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H 2 (đktc). Giá trị của V là
  20. Câu 1: Đun nóng 20 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3 /dd NH 3 dư với hiệu suất 80\%, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
  21. Câu 1: Hỗn hợp X chứa Na 2O, NH 4Cl, NaHCO 3 và BaCl 2 có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào H 2O (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
  22. Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được cả 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
  23. Câu 1: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một dieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn
  24. Câu 1: Hòa tan hết 35,64 gam hỗn hợp X gồm FeCl₂, Cu và Fe(NO₃)₂ vào 400 ml dung dịch HCl 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (đktc). Cho từ từ dung dịch chứa AgNO₃ 1M vào Y
  25. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp các muối natri của Glyxin, Alanin và Valin. Mặt khác, để đốt cháy hoàn
  26. Câu 1: Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl format, axit fomic và andehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản
  27. Câu 1: Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH 2, 1 nhóm COOH) chứa 15,73% N về khối lượng. X tạo octapeptit Y. Y có phân tử khối là:
  28. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu Thí nghiệm Hiện tượng X Tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm Tạo dung dịch có màu xanh lam Y Đ
  29. Câu 1: Hòa tan hết a gam Ba trong 200ml dung dịch Y gồm H 2SO 4 1M và MgSO 4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, m gam kết tủa và 6,72 lit khí (đktc). Giá trị
  30. Câu 1: Sục V lít khí CO 2 (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH) 2 và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau: [Hình cần kiểm tra lại: p87 f1] Khi kết tủa đạt cực đại, th
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1) Các este đơn chức bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo ra muối và ancol. (2) Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức
  32. Câu 1: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu
  33. Câu 1: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 2NaOH t 0 X 1 + 2X 2 (b) X 1 + H 2SO 4 ⟶ X 3 + Na 2SO 4 (c) nX 3 + nX 4 t 0,\,xt poli(etilen terephtalat) + 2nH 2O (d) X 2 + CO
  34. Câu 1: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 8H 12 O 4 và thỏa sơ đồ các phản ứng sau (a) X + 2NaOH t 0 Y + Z + T. (b) X + H 2 Ni,\,t 0 E. (c) E + 2NaOH t 0 2Y + T. (d) Y + HCl ⟶ N
  35. Câu 1: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C 2H 2 và H 2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa vớ
  36. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1). Hỗn hợp Fe 3O 4 + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư. (2). Sục khí CO 2 tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa. (3).
  37. Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Nung NH 4NO 3 rắn. (b) Cho Mg tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, dư. (c) Cho dung dịch Fe(NO 3) 2 vào dung dịch HCl loãng. (d) Cho từ từ HCl vào
  38. Câu 1: Dung dịch X chứa KHCO 3 và Na 2CO 3. Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và H 2SO 4 1,5M. Thực hiện 2 thí nghiệm sau: + Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít C
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol X là trieste của glixerol và 2 axit cacboxylic đơn chức, thu được b mol CO 2 và c mol H 2O, biết b-c = 4a. Hidro hóa m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc) thu đư
  40. Câu 1: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 1,12 lí

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Môn Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Nhỏ dung dịch nước brom vào dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa màu trắng?
A.
Glyxin.
B.
Alanin.
C.
Anilin.
D.
Benzen.
Chất nào sau đây là hợp chất tạp chức?
A.
CHOH.
B.
HNCHCOOH.
C.
CH(COOCH).
D.
CHCOOH.
Công thức của etyl axetat là
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
A.
Tơ nilon-6,6.
B.
Tơ nitron.
C.
Tơ nilon-7.
D.
Tơ visco.
Thành phần chính của thuốc nổ không khói là xenlulozơ trinitrat. Công thức của Xenlulozơ trinitrat là
A.
[CHO(NO)].
B.
[CHO(ONO)].
C.
[CHO(ONO)].
D.
[CHO(ONO)].
Để chứng minh tính chất lưỡng tính của Glyxin, ta cho Glyxin tác dụng với
A.
HCl, NaOH.
B.
HCl, CHOH.
C.
HCl, NaCl.
D.
NaOH, NaCl.
Dãy nào sau đây chứa các ion không cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch?
A.
K, Zn, Cl, SO.
B.
Ba, Mg, NO, Cl.
C.
NH, Na, CO, Br.
D.
Ag, Al, PO, Cl.
Cho sơ đồ phản ứng sau: Tinh bột → X → Y → CHCOOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
glucozơ và etanal.
B.
glucozơ và etanol.
C.
fructozơ và etanol.
D.
saccarozơ và etanol.
Chất E được dùng làm dung môi pha chế dược phẩm, dùng thay xăng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Việt Nam đã tiến hành pha E vào xăng truyền thống với tỉ lệ 5\% để được xăng E5. Chất E là
A.
Etanol.
B.
Saccarozơ.
C.
Axetilen.
D.
Metan.
Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A.
Zn.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Na.
Cho dãy các chất sau: HNCHCOOH , CHNHCl , CHNH , CHCOOCH. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch NaOH là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Cho 200ml dung dịch KOH xM vào 100ml dung dịch AlCl 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là
A.
6,5.
B.
4,5.
C.
3,25.
D.
2,25.
Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
A.
CHN.
B.
CHN.
C.
CHN.
D.
CHN.
Cho hình vẽ mô tả quá trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ.

Hình từ đề gốc

Hãy cho biết vai trò của CuSO (khan) và sự biến đổi của nó trong thí nghiệm.
A.
Xác định C và màu CuSO từ màu xanh sang màu trắng.
B.
Xác định C và màu CuSO từ màu trắng sang màu xanh.
C.
Xác định H và màu CuSO từ màu trắng sang màu xanh.
D.
Xác định H và màu CuSO từ màu xanh sang màu trắng.
Cho 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H (đktc). Giá trị của V là
A.
5,6 lít.
B.
2,24 lít.
C.
4,48 lít.
D.
3,36 lít.
Đun nóng 20 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO /dd NH dư với hiệu suất 80\%, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là
A.
21,6 \%.
B.
33,57 \%.
C.
27 \%.
D.
33,75 \%.
Hỗn hợp X chứa NaO, NHCl, NaHCO và BaCl có số mol mỗi chất đều bằng nhau. Cho hỗn hợp X vào HO (dư), đun nóng, dung dịch thu được chứa
A.
NaCl, NaOH.
B.
NaCl.
C.
NaCl, NaOH, BaCl.
D.
NaCl, NaHCO, NHCl, BaCl.
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử CHO, thu được cả 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là
A.
3.
B.
1.
C.
2.
D.
4.
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một dieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 7,26 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Mặt khác, đun nóng a gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H₂ là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
5,770.
B.
5,750.
C.
5,755.
D.
5,84.
Hòa tan hết 35,64 gam hỗn hợp X gồm FeCl₂, Cu và Fe(NO₃)₂ vào 400 ml dung dịch HCl 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (đktc). Cho từ từ dung dịch chứa AgNO₃ 1M vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn thay đã dùng 870 ml, thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,672 lít khí NO (đktc). Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵ trong cả quá trình. Xác định giá trị của m?
A.
116,68.
B.
126,34.
C.
123,78.
D.
137,22.
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp các muối natri của Glyxin, Alanin và Valin. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O₂ (đktc), thu được 64,8 gam H₂O và V lít CO₂ (đktc). Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
Giá trị của m là 102,4.
B.
Số mol của hỗn hợp E là 1,4.
C.
Giá trị của V là 56.
D.
X là Gly-Ala; Y là Gly₂-Val.
Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl format, axit fomic và andehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH) ở điều kiện thường là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
5.
Cho Aminoaxit X (có 1 nhóm NH, 1 nhóm COOH) chứa 15,73% N về khối lượng. X tạo octapeptit Y. Y có phân tử khối là:
A.
568.
B.
657.
C.
712.
D.
586.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

MẫuThí nghiệmHiện tượng
XTác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềmTạo dung dịch có màu xanh lam
YĐun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSOTạo dung dịch có màu xanh lam
ZTác dụng với quỳ tímQuỳ tím chuyển sang màu xanh
TTác dụng với nước BromCó kết tủa trắng


Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A.
saccarozơ, tristearin, etylamin, glyxin.
B.
Fructozơ, amilopectin, amoniac, alanin.
C.
Saccarozơ, triolein, lysin, anilin.
D.
glucozơ, xenlulozơ, etylamin, anilin.
Hòa tan hết a gam Ba trong 200ml dung dịch Y gồm HSO 1M và MgSO 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, m gam kết tủa và 6,72 lit khí (đktc). Giá trị của m là
A.
99.
B.
81,5.
C.
104,8.
D.
75,7.
Sục V lít khí CO (đktc) vào dung dịch chứa hỗn hợp Ba(OH) và KOH, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p87_f1]

Khi kết tủa đạt cực đại, thì V có giá trị lớn nhất là
A.
5,152
B.
5,376
C.
4,48
D.
6,72
Cho các phát biểu sau:

(1) Các este đơn chức bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo ra muối và ancol.

(2) Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO.

(3) Trong peptit mạch hở tạo bởi n gốc α-aminoaxit có n-1 liên kết peptit.

(4) Các polime sử dụng làm tơ đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

Số câu phát biểu đúng là
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hỗn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H (đktc). Giá trị của m là
A.
37,2.
B.
40,8.
C.
41,0.
D.
39,0.
Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH X + 2X (b) X + HSO ⟶ X + NaSO

(c) nX + nX poli(etilen terephtalat) + 2nHO (d) X + CO X

(e) X + 2X X + 2HO

Cho biết: X là este có công thức phân tử CHO; X, X, X, X, X, X là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X là
A.
146.
B.
104.
C.
118.
D.
132.
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử CHO và thỏa sơ đồ các phản ứng sau

(a) X + 2NaOH Y + Z + T. (b) X + H E.

(c) E + 2NaOH 2Y + T. (d) Y + HCl ⟶ NaCl + F.

Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
Tổng số nguyên tử hidro trong 2 phân tử T, F là 10.
B.
Từ Z có thể điều chế T theo sơ đồ: Z → hidrocacbon A → T.
C.
Đốt cháy cùng số mol Y, Z, T thu được cùng số mol HO.
D.
Đun nóng Y với vôi tôi – xút thu được 1 chất khí là thành phần chính của khí thiên nhiên.
Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH và H qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,20.
B.
0,10.
C.
0,25.
D.
0,15.
Cho các phát biểu sau:

(1). Hỗn hợp + Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.

(2). Sục khí tới dư vào dung dịch nước vôi trong thu được kết tủa.

(3). Cho kim loại Fe vào dung dịch xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.

(4). Hỗn hợp Ba và Al (có tỉ lệ mol 1:2) có thể tan hoàn toàn trong nước.

(5). Cho kim loại Mg dư vào dung dịch sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan.

(6). Cho khí dư qua hỗn hợp bột và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.

Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
3.
C.
2.
D.
4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung rắn.

(b) Cho Mg tác dụng với dung dịch loãng, dư.

(c) Cho dung dịch vào dung dịch HCl loãng.

(d) Cho từ từ HCl vào dung dịch .

(e) Cho urê vào dung dịch NaOH.

(f) Cho dung dịch vào dung dịch .

Số thí nghiệm chắc chắn sinh ra chất khí là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Dung dịch X chứa và . Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và 1,5M.

Thực hiện 2 thí nghiệm sau:

+ Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít (đktc).

+ Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít (đktc) và dung dịch Z. Cho dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
A.
68,95.
B.
103,9.
C.
133,45.
D.
74,35.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X là trieste của glixerol và 2 axit cacboxylic đơn chức, thu được b mol và c mol , biết b-c = 4a. Hidro hóa m gam X cần 6,72 lít (đktc) thu được 36,9 gam Y. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, phản ứng hoàn toàn thu được bao nhiêu gam muối khan?
A.
81 gam.
B.
36,6 gam.
C.
16,2 gam.
D.
40,5 gam.
Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 1,12 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 1,02 gam , biết sau quá trình điện phân pH của dung dịch tăng. Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Giá trị của m là
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 22?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →