Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31
- Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
- Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
- Câu 1: Metyl propionat có công thức cấu tạo là
- Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh lam. Chất X là
- Câu 1: Dung dịch Ala-Gly không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Al 2O 3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?
- Câu 1: Crom (VI) oxit có công thức hoá học là
- Câu 1: Monome nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?
- Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
- Câu 1: Natri cacbonat còn có tên gọi khác là soda. Công thức của natri cacbonat là
- Câu 1: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Ba (2a mol) và Al 2O 3 (3a mol) vào nước dư, thu được 0,08 mol khí H 2 và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là
- Câu 1: Cho các chất sau: etylamin, Ala-Gly-Val, amoni axetat, anilin. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
- Câu 1: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO 3 đặc trong H 2SO 4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
- Câu 1: Cho 7,2 gam dimetylamin vào dung dịch HNO 3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
- Câu 1: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây: Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
- Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H + + OH - H 2 O?
- Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H 2SO 4
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (C nH mO 2) và este Z (C nH 2n-4 O 4). Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O 2, thu được
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O 2, sản phẩm ch
- Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
- Câu 1: Cho các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, AgNO3, Na2SO4, NaOH và KHSO4. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
- Câu 1: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, metyl fomiat, vinyl axetat, triolein, glucozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br 2 là
- Câu 1: Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO 3) 2 và NaHCO 3 đến khi khối lượng không đổi. thu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), th
- Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo sơ đồ phản ứng sau : X + 2NaOH t 0 Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụ
- Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ. (2) Cho Al vào dung dịch H 2SO 4 loãng, nguội. (3) Cho FeS vào dung dịch HCl. (4) Sục khí CO 2 vào dung dịc
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Mg cháy trong khí CO 2 ở nhiệt độ cao. (b) Thổi khí NH 3 qua CrO 3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen. (c) Ở nhiệt độ cao, tất cả các k
- Câu 1: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (M X < M Y < M Z < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư. Cho 15,6 gam hỗn hợp E gồm X,
- Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH) 2 như sau: [Hình cần k
- Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn. (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (d) Thủy ph
- Câu 1: Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở
- Câu 1: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO 2 và 0,03 mol Na 2CO 3.
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH) 2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung d
- Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml CH 3CH(CH 3)CH 2CH 2OH, 1 ml CH 3COOH và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2:
- Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu
- Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3) 2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO 2 và O 2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 m
