Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31

  1. Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
  2. Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
  3. Câu 1: Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
  4. Câu 1: Metyl propionat có công thức cấu tạo là
  5. Câu 1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh lam. Chất X là
  6. Câu 1: Dung dịch Ala-Gly không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
  7. Câu 1: Al 2O 3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?
  8. Câu 1: Crom (VI) oxit có công thức hoá học là
  9. Câu 1: Monome nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?
  10. Câu 1: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
  11. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
  12. Câu 1: Natri cacbonat còn có tên gọi khác là soda. Công thức của natri cacbonat là
  13. Câu 1: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
  14. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Ba (2a mol) và Al 2O 3 (3a mol) vào nước dư, thu được 0,08 mol khí H 2 và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là
  15. Câu 1: Cho các chất sau: etylamin, Ala-Gly-Val, amoni axetat, anilin. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
  16. Câu 1: Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO 3 đặc trong H 2SO 4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
  17. Câu 1: Cho 7,2 gam dimetylamin vào dung dịch HNO 3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
  18. Câu 1: Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây: Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
  19. Câu 1: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H + + OH - H 2 O?
  20. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
  21. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl 3. (b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm. (c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H 2SO 4
  22. Câu 1: Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (C nH mO 2) và este Z (C nH 2n-4 O 4). Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O 2, thu được
  23. Câu 1: Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O 2, sản phẩm ch
  24. Câu 1: Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C 4H 6O 2, thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
  25. Câu 1: Cho các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, AgNO3, Na2SO4, NaOH và KHSO4. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
  26. Câu 1: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, metyl fomiat, vinyl axetat, triolein, glucozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br 2 là
  27. Câu 1: Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO 3) 2 và NaHCO 3 đến khi khối lượng không đổi. thu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu
  28. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m 1 gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), th
  29. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo sơ đồ phản ứng sau : X + 2NaOH t 0 Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụ
  30. Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch CuSO 4 với điện cực trơ. (2) Cho Al vào dung dịch H 2SO 4 loãng, nguội. (3) Cho FeS vào dung dịch HCl. (4) Sục khí CO 2 vào dung dịc
  31. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Mg cháy trong khí CO 2 ở nhiệt độ cao. (b) Thổi khí NH 3 qua CrO 3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen. (c) Ở nhiệt độ cao, tất cả các k
  32. Câu 1: X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (M X < M Y < M Z < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư. Cho 15,6 gam hỗn hợp E gồm X,
  33. Câu 1: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al 2(SO 4) 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH) 2 như sau: [Hình cần k
  34. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn. (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (d) Thủy ph
  35. Câu 1: Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO 4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở
  36. Câu 1: Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO 2 và 0,03 mol Na 2CO 3.
  37. Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na 2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H 2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH) 2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung d
  38. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây: Bước 1: Cho 1 ml CH 3CH(CH 3)CH 2CH 2OH, 1 ml CH 3COOH và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2:
  39. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu
  40. Câu 1: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3) 2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO 2 và O 2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 m

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 40 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
A.
Zn.
B.
Hg.
C.
Ag.
D.
Cu.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
A.
cacbon oxit.
B.
lưu huỳnh.
C.
than hoạt tính.
D.
thạch cao.
Metyl propionat có công thức cấu tạo là
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh lam. Chất X là
A.
FeCl.
B.
MgCl.
C.
CuCl.
D.
FeCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Dung dịch Ala-Gly không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A.
HCl.
B.
HSO.
C.
NaCl.
D.
KOH.
Monome nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?
A.
CH=CH.
B.
CH=CH-CH.
C.
CH=CHCl.
D.
CH-CH.
Natri cacbonat còn có tên gọi khác là soda. Công thức của natri cacbonat là
A.
NaSO.
B.
NaCl.
C.
NaCO.
D.
NaHCO.
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A.
12,0.
B.
6,8.
C.
6,4.
D.
12,4.
Cho hỗn hợp gồm Ba (2a mol) và AlO (3a mol) vào nước dư, thu được 0,08 mol khí H và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là
A.
8,16.
B.
4,08.
C.
6,24.
D.
3,12.
Cho các chất sau: etylamin, Ala-Gly-Val, amoni axetat, anilin. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
1.
Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO đặc trong HSO đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là
A.
222,75.
B.
186,75.
C.
176,25.
D.
129,75.
Cho 7,2 gam dimetylamin vào dung dịch HNO loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
A.
17,28.
B.
13,04.
C.
17,12.
D.
12,88.
Bộ dụng cụ chiết được mô tả như hình vẽ sau đây:

Hình từ đề gốc

Thí nghiệm trên được dùng để tách hai chất lỏng nào sau đây?
A.
Etyl axetat và nước cất.
B.
Natri axetat và etanol.
C.
Anilin và HCl.
D.
Axit axetic và etanol.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Lên men X (xúc tác enzim) thu được chất hữu cơ Y và khí cacbonic. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
glucozơ, sobitol.
B.
fructozơ, etanol.
C.
saccarozơ, glucozơ.
D.
glucozơ, etanol.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl.
(b) Để miếng tôn (sắt tráng kẽm) trong không khí ẩm.
(c) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch HSO loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO.
(d) Đốt sợi dây sắt trong bình đựng khí oxi.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CHO) và este Z (CHO). Đốt cháy hoàn toàn 12,98 gam X cần dùng 0,815 mol O, thu được 7,38 gam nước. Mặt khác đun nóng 12,98 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic duy nhất và m gam hỗn hợp T gồm ba muối. Giá trị của m là
A.
12.
B.
10.
C.
14.
D.
16.
Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm lysin và hexametylendiamin. Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O, sản phẩm cháy gồm CO, HO và N trong đó số mol của CO ít hơn của HO là x mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 2,688 lít khí N (đktc). Giá trị của m là
A.
32,88.
B.
31,36.
C.
33,64.
D.
32,12.
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử CHO, thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Cho các dung dịch sau: HCl, Na2CO3, AgNO3, Na2SO4, NaOH và KHSO4. Số dung dịch tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
A.
4
B.
3
C.
6
D.
5.
Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, metyl fomiat, vinyl axetat, triolein, glucozơ, fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br là
A.
5.
B.
7.
C.
6.
D.
4.
Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO) và NaHCO đến khi khối lượng không đổi. thu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu được dung dịch Z. Hấp thụ 1/2 hỗn hợp Y vào dung dịch Z thu được dung dịch T chứa những chất tan nào?
A.
NaHCO3.
B.
Na2CO3 và NaHCO3.
C.
Ba(HCO3)2 và NaHCO3.
D.
Na2CO3.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO và c mol HO (b – c = 4a). Hiđro hóa m gam X cần 6,72 lít H (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A.
57,2.
B.
42,6.
C.
53,2.
D.
52,6.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo sơ đồ phản ứng sau : X + 2NaOH Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
X có công thức cấu tạo là HCOO-CH2-COOH.
B.
X chứa hai nhóm –OH.
C.
Y có công thức phân tử là C2O4Na2.
D.
Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.
Cho các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ.

(2) Cho Al vào dung dịch HSO loãng, nguội.

(3) Cho FeS vào dung dịch HCl.

(4) Sục khí CO vào dung dịch NaSiO.

(5) Đun nóng hỗn hợp rắn gồm C và FeO.

(6) Đun sôi nước cứng tạm thời.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí là
A.
4.
B.
5.
C.
6.
D.
2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Mg cháy trong khí CO ở nhiệt độ cao.
(b) Thổi khí NH qua CrO đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen.
(c) Ở nhiệt độ cao, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước.
(d) Hỗn hợp KNO và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch NaHSO dư.
(e) Cho NH dư vào dung dịch AlCl thu được kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
5.
C.
4.
D.
3.
X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (M < M < M < 62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO trong NH dư. Cho 15,6 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
1,2.
B.
0,6.
C.
0,8.
D.
0,9.
Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH) 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al(SO). Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH) như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1]
Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
1,7.
B.
2,1.
C.
2,4.
D.
2,5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H.
(g) Để giảm đau nhức khi bị ong hoặc kiến đốt có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.
Số phát biểu đúng là
A.
5.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở
Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO và 0,03 mol NaCO. Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
3,48.
B.
2,34.
C.
4,56.
D.
5,64.
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, NaO và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH). Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al(SO) 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
27,96.
B.
29,52.
C.
36,51.
D.
1,50.
Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 ml CHCH(CH)CHCHOH, 1 ml CHCOOH và vài giọt dung dịch HSO đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
HSO đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.
B.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CHCH(CH)CHCHOH và CHCOOH.
D.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y lần lượt là
A.
CuCl, FeCl.
B.
CuCl, FeCl.
C.
FeCl, FeCl.
D.
FeCl, AlCl.
Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO), sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và O. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N và H có tỉ khối so với H là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
82.
B.
74.
C.
72.
D.
80.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 31?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →