Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 45 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 45 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19

  1. Câu 1: Loại phản ứng nào luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?
  2. Câu 1: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
  3. Câu 1: Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
  4. Câu 1: Công thức phân tử khí metan là
  5. Câu 1: Hợp chất nào sau đây là ancol?
  6. Câu 1: Cho sơ đồ thử tính dẫn điện của các chất như hình vẽ. Bóng đèn không sáng khi X là
  7. Câu 1: Este C₂H₅COOCH₃ có tên là
  8. Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
  9. Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
  10. Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây,
  11. Câu 1: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
  12. Câu 1: Thạch cao sống có công thức là
  13. Câu 1: Trong số các kim loại sau, kim loại cứng nhất là
  14. Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng
  15. Câu 1: Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
  16. Câu 1: Cho phương trình hoá học: Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
  17. Câu 1: Cho các dung dịch có cùng nồng độ, dãy dung dịch nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần về độ pH?
  18. Câu 1: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng phenol, stiren và ancol benzylic là
  19. Câu 1: Dãy nào sau đây đều tác dụng với Na?
  20. Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử S (Z=16) là
  21. Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe₂O₃ (trong điều kiện không có không khí) thu được 26,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác
  22. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO₂ và H₂O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH v
  23. Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H₂N – CₓH y – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y l
  24. Câu 1: Dãy gồm các chất nào sau đây không bị thủy phân ?
  25. Câu 1: Cho phản ứng: C 4H 8O 2 + NaOH \ t 0\ muối + ancol bậc 2. Công thức cấu tạo của C 4H 8O 2 là ?
  26. Câu 1: Khi cho từ từ khí CO 2 đến dư vào dung dịch NaAlO 2. Hiện tượng quan sát được là
  27. Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly–Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
  28. Câu 1: Cho phản ứng: NaCrO 2 + Br 2 + NaOH → Na 2CrO 4 + NaBr + H 2O. Sau khi cân bằng với các số nguyên tối giản thì hệ số của NaCrO 2 là
  29. Câu 1: Cho dãy các dung dịch sau: C 6H 5NH 2, NH 2CH 2COOH, HOOC[CH 2] 2CH(NH 2)COOH, C 2H 5NH 2, NH 2[CH 2] 2CH(NH 2)COOH. Có bao nhiêu dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?
  30. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng ?
  31. Câu 1: Nhúng một lá sắt (du) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl 3, AlCl 3, CuSO 4, Pb(NO 3) 2, H 2SO 4 đặc nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối
  32. Câu 1: Sục V lít CO 2 (đktc) vào 25 ml dd Ba(OH) 2 1M thu được 2,955 gam kết tủa. Giá trị của V là
  33. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cho CO 2 và hơi H 2O theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,76g oxi trong
  34. Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm **a** mol HCl và **b** mol AlCl 3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ **a** : **b** là
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no( chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N= 80 :21.Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M.
  36. Câu 1: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung
  37. Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe 3O 4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H 2SO 4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,
  38. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp **X** chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO 2 và H 2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam **X** với dung d
  39. Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H 2N - C xH y - COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y
  40. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2 (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO
  41. Câu 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư tạo ra 350 gam kết tủa. Giá trị của m là
  42. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B (B hơn A một nhóm -CH 2-). Cho 3,35 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M thu được 3,75 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạ
  43. Câu 1: Cho m gam bột Zn vào 400 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,15M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 4,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị
  44. Câu 1: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nito. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 45 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

90 phút
45 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19
Cấu trúc & Thời lượng45 câu hỏi • Thời gian làm bài 90 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Môn Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 90 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (45 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Loại phản ứng nào luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?
A.
Phản ứng hóa hợp.
B.
Phản ứng phân hủy.
C.
Phản ứng thế trong hóa học vô cơ.
D.
Phản ứng trao đổi.
Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
A.
CaCO₃.
B.
KMnO₄.
C.
(NH₄)₂SO₄.
D.
NaHCO₃.
Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
A.
dung dịch NaNO₃.
B.
dung dịch HNO₃.
C.
dung dịch KOH.
D.
dung dịch H₂SO₄.
Xem đầy đủ toàn bộ 40 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 45)
Cho sơ đồ thử tính dẫn điện của các chất như hình vẽ. Bóng đèn không sáng khi X là
Hình từ đề gốc
A.
dung dịch saccarozo (đường).
B.
dung dịch NaOH.
C.
dung dịch CaCl₂.
D.
dung dịch HCl.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A.
ns²
B.
ns¹
C.
ns² np¹
D.
ns² np³
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính là
A.
N.
B.
H.
C.
CO.
D.
O.
Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
A.
Fe + dung dịch CuCl.
B.
Fe + dung dịch HCl.
C.
Cu + dung dịch AgNO.
D.
Ag + dung dịch FeCl.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng
A.
xà phòng hóa.
B.
tráng gương.
C.
este hóa.
D.
hidro hóa.
Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
A.
NaCl.
B.
HSO.
C.
HCl.
D.
NaCO.
Cho phương trình hoá học:

Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
A.
Nhiệt độ và nồng độ.
B.
Áp suất và nồng độ.
C.
Nồng độ và chất xúc tác.
D.
Chất xúc tác và nhiệt độ.
Cho các dung dịch có cùng nồng độ, dãy dung dịch nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần về độ pH?
A.
HNO, NaCl, KOH.
B.
HNO, KOH, NaCl.
C.
KOH, NaCl, HNO.
D.
NaCl, HNO, KOH.
Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng phenol, stiren và ancol benzylic là
A.
Na.
B.
dung dịch NaOH.
C.
dung dịch Brom.
D.
quỳ tím.
Dãy nào sau đây đều tác dụng với Na?
A.
CH3CH=O, CH3COOH.
B.
C2H5OH, HCOOH.
C.
C6H6, C6H5OH.
D.
CH4, C2H5OH.
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z=16) là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe₂O₃ (trong điều kiện không có không khí) thu được 26,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H₂ (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO₃ 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
113.
B.
95.
C.
110.
D.
103.
Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO₂ và H₂O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (M_A < M_B). Tỉ lệ gần nhất của a : b là
A.
0,6.
B.
1,25.
C.
1,20.
D.
1,50.
Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H₂N – CₓH_y – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1,25M, sau phản ứng thu được dung dịch Z chứa ba muối. Khối lượng muối của α-aminoaxit có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
A.
45,2 gam.
B.
48,97 gam.
C.
38,8 gam.
D.
42,03 gam.
Dãy gồm các chất nào sau đây không bị thủy phân ?
A.
Glucozơ, etyl fomat, fructozơ.
B.
isoamyl axetat, axit axetic, fructozơ.
C.
Glucozơ, axit axetic, saccarozơ.
D.
Glucozơ, axit axetic, fructozơ.
Cho phản ứng: CHO + NaOH muối + ancol bậc 2. Công thức cấu tạo của CHO là ?
A.
HCOOCH(CH).
B.
CHCOOCH.
C.
HCOO[CH]CH.
D.
CHCOOCH.
Khi cho từ từ khí CO đến dư vào dung dịch NaAlO. Hiện tượng quan sát được là
A.
xuất hiện kết tủa keo trắng.
B.
lúc đầu xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan hết.
C.
không có hiện tượng gì xảy ra.
D.
xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa bị hoà tan một phần.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly–Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
A.
Gly-Ala-Val-Phe.
B.
Ala-Val-Phe-Gly.
C.
Val-Phe-Gly-Ala.
D.
Gly-Ala-Phe-Val.
Cho phản ứng: NaCrO + Br + NaOH → NaCrO + NaBr + HO. Sau khi cân bằng với các số nguyên tối giản thì hệ số của NaCrO là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Cho dãy các dung dịch sau: CHNH, NHCHCOOH, HOOC[CH]CH(NH)COOH, CHNH, NH[CH]CH(NH)COOH. Có bao nhiêu dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A.
Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
B.
Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch.
C.
Trong công thức của este RCOOR', R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon.
D.
Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều.
Nhúng một lá sắt (du) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl, AlCl, CuSO, Pb(NO), HSO đặc nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối sắt (II) ?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Sục V lít CO (đktc) vào 25 ml dd Ba(OH) 1M thu được 2,955 gam kết tủa. Giá trị của V là
A.
0,784.
B.
0,336.
C.
0,336 hoặc 0,784.
D.
0,784 hoặc 1,12.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cho CO và hơi HO theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,76g oxi trong cùng điều kiện. Ở nhiệt độ phòng, X không làm mất màu nước brom nhưng làm mất màu dung dịch KMnO khi đun nóng. X là hiđrocacbon nào dưới đây ?
A.
Stiren.
B.
Toluên.
C.
Etyl benzen.
D.
p-Xilen.
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm **a** mol HCl và **b** mol AlCl, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Hình từ đề gốc

Tỉ lệ **a** : **b** là
A.
2 : 1
B.
2 : 3
C.
4 : 3
D.
1 : 1
Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no( chỉ có nhóm chức –COOH và –NH trong phân tử), trong đó tỉ lệ m : m= 80 :21.Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M.Mặt khác ,đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O (đktc).Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO,HO,N) vào nước vôi trong dư thì thu được **m** gam kết tủa.Giá trị của **m** là
A.
20
B.
13
C.
10
D.
15
Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Mg(NO) và HNO trong dung dịch X là
A.
19,696% và 17,167%.
B.
19,122% và 16,666%.
C.
18,580% và 16,194%.
D.
20,288% và 17,683%.
Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FeO sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch HSO 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,6 mol khí. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp A gồm CO và CO qua ống sứ được chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết thu được hỗn hợp khí B có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng của A. Giá trị của (m - V) gần với giá trị nào sau đây nhất ?
A.
58,4
B.
61,5
C.
63,2
D.
65,7
Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp **X** chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được và có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam **X** với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp **Y** chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp **Z** chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có **a** gam muối **A** và **b** gam muối **B** (). Tỉ lệ **gần nhất** của **a : b** là
A.
0,6
B.
1,25
C.
1,20
D.
1,50
Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng ). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y là 55,28%. Thủy phân hoàn toàn 32,3 gam hỗn hợp X và Y cần vừa đủ 400 ml dung dịch [câu hỏi bị cắt ngang trang 114, phần còn lại nằm ở trang 115 không được cung cấp]
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe(SO dư

(b) Sục khí Cl vào dung dịch FeCl

(c) Dẫn khí H dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO dư

(e) Nhiệt phân AgNO

(g) Đốt FeS trong không khí

(h) Điện phân dung dịch CuSO với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các phản ứng. Số thí nghiệm thu được kim loại là
A.
4.
B.
5.
C.
2.
D.
3.
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 75%. Toàn bộ khí CO sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) lấy dư tạo ra 350 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
840,00.
B.
420,00.
C.
236,25.
D.
472,50.
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B (B hơn A một nhóm -CH-). Cho 3,35 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M thu được 3,75 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạo của A và B là
A.
H-COOCH và H-COOCH.
B.
H-COOCH và CH-COOCH.
C.
CH-COOCH và CH-COOCH.
D.
H-COOCH và CH-COOCH.
Cho m gam bột Zn vào 400 ml dung dịch Fe(SO 0,15M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 4,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A.
10,40.
B.
9,75.
C.
11,28.
D.
34,67.
Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nito. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung dịch X, rồi cô cạn và nung sản phẩm đến khối lượng không đổi thì thu được 118,06 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của Mg(NO và HNO trong dung dịch X là
A.
19,696 % và 17,167 %.
B.
19,122 % và 16,666 %.
C.
18,580 % và 16,194 %.
D.
20,288 % và 17,683 %.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →