Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 45 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 45 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 19
- Câu 1: Loại phản ứng nào luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử?
- Câu 1: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây?
- Câu 1: Cho phenolphtalein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng?
- Câu 1: Công thức phân tử khí metan là
- Câu 1: Hợp chất nào sau đây là ancol?
- Câu 1: Cho sơ đồ thử tính dẫn điện của các chất như hình vẽ. Bóng đèn không sáng khi X là
- Câu 1: Este C₂H₅COOCH₃ có tên là
- Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
- Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại disaccarit?
- Câu 1: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Trong các khí dưới đây,
- Câu 1: Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là
- Câu 1: Thạch cao sống có công thức là
- Câu 1: Trong số các kim loại sau, kim loại cứng nhất là
- Câu 1: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng
- Câu 1: Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?
- Câu 1: Cho phương trình hoá học: Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
- Câu 1: Cho các dung dịch có cùng nồng độ, dãy dung dịch nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần về độ pH?
- Câu 1: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt 3 chất lỏng phenol, stiren và ancol benzylic là
- Câu 1: Dãy nào sau đây đều tác dụng với Na?
- Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử S (Z=16) là
- Câu 1: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe₂O₃ (trong điều kiện không có không khí) thu được 26,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO₂ và H₂O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH v
- Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H₂N – CₓH y – COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y l
- Câu 1: Dãy gồm các chất nào sau đây không bị thủy phân ?
- Câu 1: Cho phản ứng: C 4H 8O 2 + NaOH \ t 0\ muối + ancol bậc 2. Công thức cấu tạo của C 4H 8O 2 là ?
- Câu 1: Khi cho từ từ khí CO 2 đến dư vào dung dịch NaAlO 2. Hiện tượng quan sát được là
- Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly–Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
- Câu 1: Cho phản ứng: NaCrO 2 + Br 2 + NaOH → Na 2CrO 4 + NaBr + H 2O. Sau khi cân bằng với các số nguyên tối giản thì hệ số của NaCrO 2 là
- Câu 1: Cho dãy các dung dịch sau: C 6H 5NH 2, NH 2CH 2COOH, HOOC[CH 2] 2CH(NH 2)COOH, C 2H 5NH 2, NH 2[CH 2] 2CH(NH 2)COOH. Có bao nhiêu dung dịch trong dãy làm đổi màu quỳ tím ?
- Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng ?
- Câu 1: Nhúng một lá sắt (du) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl 3, AlCl 3, CuSO 4, Pb(NO 3) 2, H 2SO 4 đặc nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối
- Câu 1: Sục V lít CO 2 (đktc) vào 25 ml dd Ba(OH) 2 1M thu được 2,955 gam kết tủa. Giá trị của V là
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cho CO 2 và hơi H 2O theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g X thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,76g oxi trong
- Câu 1: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm **a** mol HCl và **b** mol AlCl 3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ **a** : **b** là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit no( chỉ có nhóm chức –COOH và –NH 2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ m O : m N= 80 :21.Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M.
- Câu 1: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nitơ. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung
- Câu 1: Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe 3O 4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hoà tan hết Y cần V lít dung dịch H 2SO 4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 0,
- Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp **X** chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO 2 và H 2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam **X** với dung d
- Câu 1: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở (được tạo nên từ các α-amino axit có công thức dạng H 2N - C xH y - COOH). Tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ trong X là 45,88%; trong Y
- Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3 dư (b) Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeCl 2 (c) Dẫn khí H 2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO
- Câu 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với H = 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư tạo ra 350 gam kết tủa. Giá trị của m là
- Câu 1: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức A và B (B hơn A một nhóm -CH 2-). Cho 3,35 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 50ml dung dịch NaOH 1M thu được 3,75 gam hỗn hợp 2 muối. Công thức cấu tạ
- Câu 1: Cho m gam bột Zn vào 400 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,15M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 4,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị
- Câu 1: Cho 6,048 gam Mg phản ứng hết với 189 gam dung dịch HNO 3 40% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí là oxit của nito. Thêm 392 gam dung dịch KOH 20% vào dung

