Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 27 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 45 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức Hóa học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 45 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 27

  1. Câu 1: Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng với kim loại Fe?
  2. Câu 1: Chất nào sau đây không phản ứng với H 2 (xúc tác Ni, t°)?
  3. Câu 1: Công thức đơn giản nhất của một hidrocacbon là C nH 2n+1 . Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
  4. Câu 1: Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
  5. Câu 1: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
  6. Câu 1: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong
  7. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O 2, thu được 1,12 lít N 2, 8,96 lít CO 2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H 2O. Công thức phân tử của X là
  8. Câu 1: Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
  9. Câu 1: Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
  10. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O 2, thu được a mol H 2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch
  11. Câu 1: Dẫn khí CO đi qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al 2O 3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
  12. Câu 1: Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO 3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
  13. Câu 1: Nhiệt phân Fe(OH) 2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
  14. Câu 1: Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozo?
  15. Câu 1: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng. Chất X là
  16. Câu 1: Dung dịch K 2Cr 2O 7 có màu gì?
  17. Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
  18. Câu 1: Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
  19. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị m là
  20. Câu 1: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH 2-CH 2OH (X); HOCH 2-CH 2-CH 2OH (Y); HOCH 2-CHOH-CH 2OH (Z); CH 3-CH 2-O-CH 2-CH 3 (R); CH 3-CHOH-CH 2OH (T). Những chất tác dụng đ
  21. Câu 1: Cho X, Y (M X < M Y) là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 10 và đều được tạo bởi từ glyin; alanin và valin. Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 3,105 m
  22. Câu 1: Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe 3O 4, Fe(OH) 3, Fe(OH) 2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch AgNO 3 dư vào Y, thu được khí 0
  23. Câu 1: HOCH 2 - CHOH - CH 2OH(Z); CH 3 - CH 2 - O - CH 2 - CH 3(R); CH 3 - CHOH - CH 2OH(T). Những chất tác dụng được với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
  24. Câu 1: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thứ
  25. Câu 1: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, anilin, glucozo, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
  26. Câu 1: Phương trình hóa học nào sau đây Sai?
  27. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O 2 (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư.
  28. Câu 1: Cho dãy các chất: NH 4Cl, (NH 4) 2SO 4, NaCl, MgCl 2, FeCl 2, AlCl 3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH) 2 tạo thành kết tủa là
  29. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây? [Hình cần kiểm tra lại:
  30. Câu 1: Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít H 2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
  31. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  32. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam FeCl 3. Giá trị của m là:
  33. Câu 1: Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - X tác dụng với Y tạo kết tủa; - Y tác dụng với Z tạo kết tủa; - X tác dụng với Z có khí thoát ra. Các dung dịch X, Y, Z lần l
  34. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Cho kim loại Cu và dung dịch FeCl 3 dư. (b). Điện phân dung dịch AgNO 3 (điện cực trơ). (c). Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí)
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a). Cr và Cr(OH) 3 đều có tính lưỡng tính và tính khử. (b). Cr 2O 3 và CrO 3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước. (c). H 2CrO 4 và K 2Cr 2O 7 đều
  36. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Quỳ tím Chuyển màu đỏ Y Dung dịch AgNO 3 trong NH 3 Kết tủa Ag Z D
  37. Câu 1: Cho 18,28 gam hỗn hợp Al 2O 3 và FeSO 4 vào dung dịch chứa a mol H 2SO 4 loãng (dùng đủ) thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị
  38. Câu 1: Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0,1M và Fe(NO 3) 3 0,1M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy ngay catot ra thấy khối lượ
  39. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 và FeCO 3 bằng dung dịch chứa H 2SO 4 (vừa đủ) thu được 0,06 mol CO 2 và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối
  40. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a). Đốt dây Mg trong không khí. (b). Sục khí Cl 2 vào dung dịch FeSO 4. (c). Cho dung dịch H 2SO 4 loãng vào dung dịch Fe(NO 3) 2. (d). Cho Br 2 vào
  41. Câu 1: Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol.

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 27

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học với 45 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức Hóa học. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
45 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 27
Cấu trúc & Thời lượng45 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • THPT Quốc Gia • Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (45 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng với kim loại Fe?
A.
HCl, .
B.
, .
C.
, HCl.
D.
, .
Chất nào sau đây không phản ứng với (xúc tác Ni, t°)?
A.
Vinyl axetat.
B.
Triolein.
C.
Tristearin.
D.
Glucozo.
Công thức đơn giản nhất của một hidrocacbon là . Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
A.
Ankan.
B.
Ankin.
C.
Ankadien.
D.
Anken.
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
A.
Cu.
B.
Al.
C.
Fe.
D.
Ag.
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A.
, , CO, .
B.
, , , , .
C.
, , , , .
D.
, , , , .
Xem đầy đủ toàn bộ 40 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 45)
Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?
A.
Ozon.
B.
Nito.
C.
Oxi.
D.
Cacbon dioxit.
Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng , thu được 1,12 lít , 8,96 lít (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam . Công thức phân tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
A.
Xuất hiện màu xanh.
B.
Xuất hiện màu tím.
C.
Có kết tủa màu trắng.
D.
Có bọt khí thoát ra.
Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của
A.
và .
B.
và .
C.
và .
D.
và .
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol , thu được a mol . Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
A.
8,2.
B.
6,8.
C.
8,4.
D.
9,8.
Dẫn khí CO đi qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
1.
Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Nhiệt phân trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A.
.
B.
FeO.
C.
.
D.
.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng. Chất X là
A.
Tinh bột.
B.
Etyl axetat.
C.
Saccarozo.
D.
Glucozo.
Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A.
1,00.
B.
0,75.
C.
0,50.
D.
1,25.
Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị m là
A.
193,2.
B.
200,8.
C.
211,6.
D.
183,6.
Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: (X); (Y); (Z); (R); (T). Những chất tác dụng được với tạo thành dung dịch màu xanh lam là
A.
X, Y, R, T.
B.
X, Z, T.
C.
X, R, T.
D.
X, Y, Z, T.
Cho X, Y () là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 10 và đều được tạo bởi từ glyin; alanin và valin. Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng vừa đủ 3,105 mol thu được thu được ; và . Trong đó khối lượng của nhiều hơn khối lượng của là 66,14 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E với 800 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,5m - 1,75) gam rắn khan. Tỷ lệ mật xích Gly : Ala có trong Y là?
A.
2:1.
B.
1:3.
C.
1:2.
D.
3:1.
Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm , , và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan. Cho dung dịch dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và 126,14 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của trong hỗn hợp X là:
A.
14,1\%.
B.
21,1\%.
C.
10,8\%.
D.
16,2\%.
HOCH - CHOH - CHOH(Z); CH - CH - O - CH - CH(R); CH - CHOH - CHOH(T).
Những chất tác dụng được với Cu(OH) tạo thành dung dịch màu xanh lam là
A.
X,Y,R,T.
B.
X,Z,T.
C.
X,R,T.
D.
X,Y,Z,T.
Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO trong hỗn hợp khí sau khi phản ứng là
A.
FeO; 75\%.
B.
FeO; 75\%.
C.
FeO; 65\%.
D.
FeO; 75\%.
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, anilin, glucozo, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
A.
2.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Phương trình hóa học nào sau đây Sai?
A.
CrO + 2Al AlO + 2Cr.
B.
AlCl + 3AgNO → Al(NO) + 3AgCl.
C.
FeO + 8HNO → 2Fe(NO) + 2NO + 4HO.
D.
CaCO + 2HCl → CaCl + CO + HO.
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinylaxetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O (đktc), rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là
A.
7,920.
B.
8,400.
C.
13,440.
D.
8,736.
Cho dãy các chất: NHCl, (NH)SO, NaCl, MgCl, FeCl, AlCl. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH) tạo thành kết tủa là
A.
5.
B.
4.
C.
1.
D.
3.
Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p58_f1]
A.
2Fe + 6HSO(đặc) Fe(SO) + 3SO(k) + 6HO.
B.
2Al + 2NaOH + 2HO → 2NaAlO + 3H(k).
C.
NHCl + NaOH NH(k) + NaCl + HO.
D.
CHNHCl + NaOH CHNH(k) + NaCl + HO.
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít H (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
A.
600ml.
B.
150ml.
C.
300ml.
D.
900ml.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc fructozo.
B.
Fructozo không có phản ứng tráng bạc.
C.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D.
Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa và cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,82 mol HCl thu được dung dịch Y có chứa 32,5 gam . Giá trị của m là:
A.
21,09.
B.
22,45.
C.
26,92.
D.
23,92.
Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau:
- X tác dụng với Y tạo kết tủa;
- Y tác dụng với Z tạo kết tủa;
- X tác dụng với Z có khí thoát ra.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a). Cho kim loại Cu và dung dịch dư.

(b). Điện phân dung dịch (điện cực trơ).

(c). Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).

(d). Cho kim loại Ba vào dung dịch dư.

(e). Điện phân nóng chảy.

Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
A.
5.
B.
4.
C.
2.
D.
3.
Cho các phát biểu sau:

(a). Cr và đều có tính lưỡng tính và tính khử.

(b). và đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước.

(c). và đều chỉ tồn tại trong dung dịch.

(d). và đều có tính oxi hóa mạnh.

Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
4.
D.
3.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XQuỳ tímChuyển màu đỏ
YDung dịch trong Kết tủa Ag
ZDung dịch Có màu xanh tím
TCó màu tím


Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A.
Glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.
B.
Axit axetic, glucozo, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C.
Axit axetic, hồ tinh bột, glucozo, lòng trắng trứng.
D.
Axit axetic, glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Cho 18,28 gam hỗn hợp và vào dung dịch chứa a mol loãng (dùng đủ) thu được dung dịch X. Cho dung dịch dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Hình từ đề gốc
Giá trị của a là:
A.
0,24.
B.
0,32.
C.
0,30.
D.
0,26.
Điện phân 200ml dung dịch hỗn hợp 0,1M và 0,1M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy ngay catot ra thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m là?
A.
5,16 gam.
B.
2,72 gam.
C.
2,58 gam.
D.
2,66 gam.
Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa FeO, , và bằng dung dịch chứa (vừa đủ) thu được 0,06 mol và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối sắt sunfat. Cho dư vào Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A.
98,08.
B.
27,24.
C.
101,14.
D.
106,46.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a). Đốt dây Mg trong không khí.
(b). Sục khí vào dung dịch .
(c). Cho dung dịch loãng vào dung dịch .
(d). Cho vào dung dịch hỗn hợp và NaOH.
(e). Sục khí vào dung dịch .
(g). Đun sôi dung dịch .
(h). Cho Cr vào dung dịch NaOH đặc, nóng.
(i). Cho Si vào dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
A.
5.
B.
4.
C.
6.
D.
3.
Hỗn hợp T gồm một este, một axit và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol . Phần trăm khối lượng của este có trong T là:
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 27?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →