Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa FeO, , và bằng dung dịch chứa (vừa đủ) thu được 0,06 mol và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối sắt sunfat. Cho dư vào Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Hòa tan hoàn toàn 23,76 gam hỗn hợp X chứa FeO, , và bằng dung dịch chứa (vừa đủ) thu được 0,06 mol và dung dịch Y có chứa 48,32 gam hỗn hợp muối sắt sunfat. Cho dư vào Y thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
FeCO_3 cho 0,06 mol CO_2 (2,64 g), khối lượng muối tăng do H_2SO_4 tham gia dưới dạng SO_3: m_{SO_3} = 48,32 − (23,76 − 2,64) = 27,2 g → n_{SO_4^{2-}} = 27,2/80 = 0,34 mol. Khi cho Ba(OH)_2 dư vào Y: kết tủa gồm BaSO_4 và Fe(OH)_2/Fe(OH)_3. BaSO_4: 0,34 × 233 = 79,22 g. Vì dung dịch Y trung tính về điện (vừa đủ, không dư H_2SO_4), bảo toàn điện tích: 2n_{Fe^{2+}} + 3n_{Fe^{3+}} = 2n_{SO_4^{2-}}, chính bằng số mol OH^− cần để kết tủa hydroxide → n_{OH^-} = 2 × 0,34 = 0,68 mol → m_{OH^-} = 11,56 g. Khối lượng kết tủa hydroxide = khối lượng muối − khối lượng SO_4 + khối lượng OH^− = 48,32 − 0,34×96 + 11,56 = 48,32 − 32,64 + 11,56 = 27,24 g. Vậy m = 79,22 + 27,24 = 106,46 g.
FeCO_3 cho 0,06 mol CO_2 (2,64 g), khối lượng muối tăng do H_2SO_4 tham gia dưới dạng SO_3: m_{SO_3} = 48,32 − (23,76 − 2,64) = 27,2 g → n_{SO_4^{2-}} = 27,2/80 = 0,34 mol. Khi cho Ba(OH)_2 dư vào Y: kết tủa gồm BaSO_4 và Fe(OH)_2/Fe(OH)_3. BaSO_4: 0,34 × 233 = 79,22 g. Vì dung dịch Y trung tính về điện (vừa đủ, không dư H_2SO_4), bảo toàn điện tích: 2n_{Fe^{2+}} + 3n_{Fe^{3+}} = 2n_{SO_4^{2-}}, chính bằng số mol OH^− cần để kết tủa hydroxide → n_{OH^-} = 2 × 0,34 = 0,68 mol → m_{OH^-} = 11,56 g. Khối lượng kết tủa hydroxide = khối lượng muối − khối lượng SO_4 + khối lượng OH^− = 48,32 − 0,34×96 + 11,56 = 48,32 − 32,64 + 11,56 = 27,24 g. Vậy m = 79,22 + 27,24 = 106,46 g.