Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một dieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 7,26 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Mặt khác, đun nóng a gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H₂ là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở; hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một dieste tạo bởi axit và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 7,26 gam CO₂ và 2,7 gam H₂O. Mặt khác, đun nóng a gam X trên với 80ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896ml hỗn hợp ancol (đktc) có tỉ khối hơi so với H₂ là 19,5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ancol thu được: n = 0,896/22,4 = 0,04 mol, M̄ = 19,5×2 = 39 → hai ancol kế tiếp là CH₃OH (32) và C₂H₅OH (46) theo tỉ lệ 1:1, mỗi loại 0,02 mol (tổng cả ancol tự do và ancol giải phóng từ este).
NaOH: 0,08 mol; HCl trung hòa dư 0,01 mol → NaOH phản ứng = 0,07 mol. Axit 2 chức và dieste đều tiêu thụ 2 NaOH → tổng số mol đơn vị axit (axit + este) = 0,035 mol.
Gọi axit là CₙH₂ₙ₋₂O₄ (x mol), dieste (tạo bởi axit này + CH₃OH + C₂H₅OH) là Cₙ₊₃H₂ₙ₊₄O₄ (y mol), x + y = 0,035. Ancol tự do: mỗi loại 0,02 − y mol.
Đốt cháy: nCO₂ = 7,26/44 = 0,165; nH₂O = 2,7/18 = 0,15.
• C: nx + (n+3)y + (0,02−y) + 2(0,02−y) = 0,165 → 0,035n = 0,105 → n = 3 (axit malonic C₃H₄O₄).
• H: 4x + 10y + 10(0,02−y) = 0,30 → 4x = 0,10 → x = 0,025; y = 0,01 (thỏa x+y = 0,035).
Muối khan gồm:
• Na₂C₃H₂O₄ (muối của axit tự do và từ este): 0,035 mol × 148 = 5,18 g.
• NaCl sinh ra khi trung hòa NaOH dư: 0,01 mol × 58,5 = 0,585 g.
→ m = 5,18 + 0,585 = 5,765 ≈ 5,770 g.
Ancol thu được: n = 0,896/22,4 = 0,04 mol, M̄ = 19,5×2 = 39 → hai ancol kế tiếp là CH₃OH (32) và C₂H₅OH (46) theo tỉ lệ 1:1, mỗi loại 0,02 mol (tổng cả ancol tự do và ancol giải phóng từ este).
NaOH: 0,08 mol; HCl trung hòa dư 0,01 mol → NaOH phản ứng = 0,07 mol. Axit 2 chức và dieste đều tiêu thụ 2 NaOH → tổng số mol đơn vị axit (axit + este) = 0,035 mol.
Gọi axit là CₙH₂ₙ₋₂O₄ (x mol), dieste (tạo bởi axit này + CH₃OH + C₂H₅OH) là Cₙ₊₃H₂ₙ₊₄O₄ (y mol), x + y = 0,035. Ancol tự do: mỗi loại 0,02 − y mol.
Đốt cháy: nCO₂ = 7,26/44 = 0,165; nH₂O = 2,7/18 = 0,15.
• C: nx + (n+3)y + (0,02−y) + 2(0,02−y) = 0,165 → 0,035n = 0,105 → n = 3 (axit malonic C₃H₄O₄).
• H: 4x + 10y + 10(0,02−y) = 0,30 → 4x = 0,10 → x = 0,025; y = 0,01 (thỏa x+y = 0,035).
Muối khan gồm:
• Na₂C₃H₂O₄ (muối của axit tự do và từ este): 0,035 mol × 148 = 5,18 g.
• NaCl sinh ra khi trung hòa NaOH dư: 0,01 mol × 58,5 = 0,585 g.
→ m = 5,18 + 0,585 = 5,765 ≈ 5,770 g.