Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(b) Cho CaO vào HO.
(c) Cho NaCO vào dung dịch CHCOOH.
(d) Sục khí Cl vào dung dịch Ca(OH).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(b) Cho CaO vào HO.
(c) Cho NaCO vào dung dịch CHCOOH.
(d) Sục khí Cl vào dung dịch Ca(OH).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
(a) Sục khí HS vào dung dịch Pb(NO).
(b) Cho CaO vào HO.
(c) Cho NaCO vào dung dịch CHCOOH.
(d) Sục khí Cl vào dung dịch Ca(OH).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Kiểm tra từng thí nghiệm ở điều kiện thường: (a) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3, xảy ra do tạo kết tủa PbS rất khó tan. (b) CaO + H2O → Ca(OH)2, phản ứng mạnh tỏa nhiệt, xảy ra. (c) Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + CO2↑ + H2O, axit yếu hơn nhưng vẫn đẩy CO2 khỏi muối (axit CH3COOH mạnh hơn H2CO3), có sủi bọt, xảy ra. (d) Cl2 + Ca(OH)2 → Ca(ClO)2... thực chất Cl2 + 2OH⁻ → Cl⁻ + ClO⁻ + H2O, dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) phản ứng với Cl2 ở điều kiện thường, xảy ra. Cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng → chọn B, khớp đáp án nguồn (63B).
Kiểm tra từng thí nghiệm ở điều kiện thường: (a) H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ (đen) + 2HNO3, xảy ra do tạo kết tủa PbS rất khó tan. (b) CaO + H2O → Ca(OH)2, phản ứng mạnh tỏa nhiệt, xảy ra. (c) Na2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COONa + CO2↑ + H2O, axit yếu hơn nhưng vẫn đẩy CO2 khỏi muối (axit CH3COOH mạnh hơn H2CO3), có sủi bọt, xảy ra. (d) Cl2 + Ca(OH)2 → Ca(ClO)2... thực chất Cl2 + 2OH⁻ → Cl⁻ + ClO⁻ + H2O, dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong) phản ứng với Cl2 ở điều kiện thường, xảy ra. Cả 4 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng → chọn B, khớp đáp án nguồn (63B).