Cho các phát biểu sau đây về dạng hình học của phức chất:
Cho các phát biểu sau đây về dạng hình học của phức chất:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b)
Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện.
c)
Phức chất của platinum như cisplatin, carboplatin là hoạt động quan trọng trong một số loại thuốc chữa bệnh ung thư.
d)
Khi hòa tan CuSO và nước tạo thành phức chất aqua có màu xanh. Khi nhỏ thêm vài giọt dung dịch kiềm sẽ tạo kết tủa xanh nhạt . Khi cho đến dư dung dịch ammonia vào kết tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức , thường viết là .
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (đúng/sai) về dạng hình học và tính chất của phức chất:
a) ĐÚNG. Phức chất có số phối trí 4 (4 liên kết σ quanh nguyên tử trung tâm) thường có dạng hình học tứ diện (ví dụ [Zn(NH3)4]2+) hoặc vuông phẳng (ví dụ [Pt(NH3)2Cl2] - cisplatin), tương ứng được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b) ĐÚNG. Phức chất có số phối trí 6 có dạng hình học bát diện (ví dụ [Cu(H2O)6]2+, [Fe(CN)6]4−) và được gọi là phức chất bát diện.
c) ĐÚNG. Các phức chất của platinum như cisplatin, carboplatin là hoạt chất quan trọng trong một số loại thuốc điều trị ung thư (chúng ức chế phân bào bằng cách liên kết với DNA).
d) ĐÚNG. Hòa tan CuSO4 trong nước tạo phức aqua [Cu(H2O)6]2+ màu xanh. Thêm kiềm: [Cu(H2O)6]2+ + 2OH− → Cu(OH)2↓ (kết tủa xanh nhạt) + 6H2O (thực chất là [Cu(H2O)4(OH)2]). Cho đến dư dung dịch ammonia, kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam đậm chứa ion phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, thường viết gọn là [Cu(NH3)4]2+.
Cả bốn phát biểu a), b), c), d) đều đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phức chất có 4 liên kết σ quanh nguyên tử trung tâm (số phối trí 4) thường có dạng tứ diện hoặc vuông phẳng, được gọi tương ứng là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phức chất có 6 liên kết σ (số phối trí 6) có dạng hình học bát diện, ví dụ [Cu(H2O)6]2+, và được gọi là phức chất bát diện.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cisplatin và carboplatin là các phức chất của platinum được dùng làm hoạt chất quan trọng trong thuốc chữa bệnh ung thư.
d) (AI giải đề cho tôi)
CuSO4 trong nước tạo [Cu(H2O)6]2+ màu xanh; thêm kiềm tạo kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2; cho dư ammonia, kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam chứa [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, thường viết gọn [Cu(NH3)4]2+.
Câu 4 (đúng/sai) về dạng hình học và tính chất của phức chất:
a) ĐÚNG. Phức chất có số phối trí 4 (4 liên kết σ quanh nguyên tử trung tâm) thường có dạng hình học tứ diện (ví dụ [Zn(NH3)4]2+) hoặc vuông phẳng (ví dụ [Pt(NH3)2Cl2] - cisplatin), tương ứng được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b) ĐÚNG. Phức chất có số phối trí 6 có dạng hình học bát diện (ví dụ [Cu(H2O)6]2+, [Fe(CN)6]4−) và được gọi là phức chất bát diện.
c) ĐÚNG. Các phức chất của platinum như cisplatin, carboplatin là hoạt chất quan trọng trong một số loại thuốc điều trị ung thư (chúng ức chế phân bào bằng cách liên kết với DNA).
d) ĐÚNG. Hòa tan CuSO4 trong nước tạo phức aqua [Cu(H2O)6]2+ màu xanh. Thêm kiềm: [Cu(H2O)6]2+ + 2OH− → Cu(OH)2↓ (kết tủa xanh nhạt) + 6H2O (thực chất là [Cu(H2O)4(OH)2]). Cho đến dư dung dịch ammonia, kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam đậm chứa ion phức [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, thường viết gọn là [Cu(NH3)4]2+.
Cả bốn phát biểu a), b), c), d) đều đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phức chất có 4 liên kết σ quanh nguyên tử trung tâm (số phối trí 4) thường có dạng tứ diện hoặc vuông phẳng, được gọi tương ứng là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phức chất có 6 liên kết σ (số phối trí 6) có dạng hình học bát diện, ví dụ [Cu(H2O)6]2+, và được gọi là phức chất bát diện.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cisplatin và carboplatin là các phức chất của platinum được dùng làm hoạt chất quan trọng trong thuốc chữa bệnh ung thư.
d) (AI giải đề cho tôi)
CuSO4 trong nước tạo [Cu(H2O)6]2+ màu xanh; thêm kiềm tạo kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2; cho dư ammonia, kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam chứa [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, thường viết gọn [Cu(NH3)4]2+.