Muối Epsom () có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch 27,27\% thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56\%. Biết độ tan của tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hoà từ 80°C xuống 20°C là b gam.
Giá trị của b gam bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Muối Epsom () có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch 27,27\% thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56\%. Biết độ tan của tại 80°C và 20°C lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hoà từ 80°C xuống 20°C là b gam.
Giá trị của b gam bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Giá trị của b gam bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: 3837
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
**Bước 1: Tìm n của Epsom từ thí nghiệm 440 g.** Khối lượng ban đầu: g. Dung dịch còn lại: g, chứa : g. Vậy trong 49,2 g Epsom có g và g nước kết tinh. Số mol: ; → . Epsom là , g/mol, khối lượng phân số .
**Bước 2: Làm lạnh 9288 g dung dịch bão hòa từ 80°C xuống 20°C.** Ở 80°C, độ tan 54,80 g/100 g nước → nước trong dung dịch: g; : g.
Gọi là khối lượng Epsom tách ra. Dung dịch còn lại bão hòa ở 20°C (độ tan 35,10 g/100 g nước):
Vậy gam.
**Bước 1: Tìm n của Epsom từ thí nghiệm 440 g.** Khối lượng ban đầu: g. Dung dịch còn lại: g, chứa : g. Vậy trong 49,2 g Epsom có g và g nước kết tinh. Số mol: ; → . Epsom là , g/mol, khối lượng phân số .
**Bước 2: Làm lạnh 9288 g dung dịch bão hòa từ 80°C xuống 20°C.** Ở 80°C, độ tan 54,80 g/100 g nước → nước trong dung dịch: g; : g.
Gọi là khối lượng Epsom tách ra. Dung dịch còn lại bão hòa ở 20°C (độ tan 35,10 g/100 g nước):
Vậy gam.