Câu 1:Đo chiều cao (tính bằng: cm) của 500 học sinh trong một trường THPT ta thu được kết quả như sau: Chiều cao [150;154) [154;158) [158;162) [16
Xem →Câu 2:Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: Thời gian (phút) [0; 20) [20; 40) [40; 60) [6
Xem →Câu 3:Cho hai biến cố A và B. Biến cố “A hoặc B xảy ra” được gọi là
Xem →Câu 4:Hai xạ thủ tham gia thi đấu bắn súng, mỗi người bắn vào bia của mình một viên đạn một cách độc lập với nhau. Gọi A và B lần lượt là các biến
Xem →Câu 5:Một cầu thủ sút bóng vào cầu môn hai lần, biết xác suất sút vào cầu môn là 1 3 . Tính xác suất để cầu thủ sút bóng hai lần đều không vào cầu
Xem →Câu 6:Hình 5 gợi nền hình ảnh một số cặp đường thẳng vuông góc với nhau. Hai cặp đường thẳng vuông góc với nhau là
Xem →Câu 7:Cho hình chóp S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi I và J lần lượt là trung điểm của SC và BC. Góc giữa hai đường thẳng IJ và SC bằng
Xem →Câu 8:Cho điểm M và mặt phẳng ( ) có bao nhiêu đường thẳng đi qua điểm M và vuông góc với mặt phẳng ( )?
Xem →Câu 9:Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Góc giữa đường thẳng SC và mặt
Xem →Câu 10:Điều kiện xác định của x -7 là:
Xem →Câu 11:Biểu thức P = [3] x [5] x 2 x = x (với x > 0), giá trị của là
Xem →Câu 12:Với mọi số thực dương a,b,x,y và a,b 1, mệnh đề nào sau đây sai?
Xem →Câu 13:Công thức x = 11 , 8 + 1 , 5M cho biết mối liên hệ giữa năng lượng x tạo ra (tính theo erg, 1 erg tương đương 10 -7 jun) với độ lớn M theo t
Xem →Câu 14:Cho tứ diện ABCD có AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Biết rằng AB = AC = a,\ AD = a 3
Xem →Câu 15:Bảng sau cho ta cân nặng của học sinh một lớp 11: Cân nặng (kg) [40,5; 45,5) [45,5; 50,5) [50,5; 55,5) [55,5; 60,5) [60,5; 65,5) Số học sinh
Xem →