Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ)
Benzene X Y → Z → T
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ)
Benzene X Y → Z → T
Benzene X Y → Z → T
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phản ứng (2) CHNO bị khử thành Y là CHNH.
b)
Z có lực base mạnh hơn methylamine, dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
c)
Phản ứng (1) là phản ứng thế trên vòng benzene, X là CHNO.
d)
Từ 100 lít benzene (D = 0,879g/mL) ban đầu có thể thu được 84 kg chất Z, hiệu suất cả quá trình là 80%. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
Xác định các chất: Benzene → nitrobenzene: X là . Nitrobenzene bị khử bằng Fe + HCl trong môi trường acid tạo muối phenylammonium chloride: Y là . Cho Y tác dụng với NaOH giải phóng aniline: Z là . Aniline tác dụng với HNO + HCl ở 0-5°C tạo muối diazonium: T là .
a) Sai. Y là muối do môi trường acid, không phải .
b) Sai. Aniline có tính base yếu hơn methylamine, không làm quỳ tím hóa xanh rõ rệt.
c) Đúng. Phản ứng (1) là phản ứng nitro hóa (phản ứng thế), X là .
d) Đúng. m() = 87,9 kg; n ≈ 1126,92 mol; m(aniline) lí thuyết ≈ 104,80 kg; với hiệu suất 80\% thu ≈ 84 kg.
Đáp án Câu 4: S S Đ Đ
a) Trong phản ứng (2), bị khử trong môi trường Fe + HCl. Do môi trường acid, sản phẩm thu được là muối , tức Y là , không phải . Sau đó mới dùng NaOH để giải phóng . Kết luận: Sai.
b) Z là aniline . Aniline có tính base yếu hơn methylamine vì cặp electron tự do trên nguyên tử N bị liên hợp với vòng benzene, làm giảm khả năng nhận . Dung dịch aniline có tính base rất yếu, không làm quỳ tím hóa xanh rõ rệt. Kết luận: Sai.
c) Phản ứng (1) là phản ứng nitro hóa benzene, thuộc loại phản ứng thế trên vòng benzene. Sản phẩm X là nitrobenzene . Kết luận: Đúng.
d) 100 lít = 100000 mL; m() = 100000.0,879 = 87900 g = 87,9 kg; M() = 78 g/mol; n() = 87900 : 78 ≈ 1126,92 mol. Theo sơ đồ, 1 mol benzene tạo 1 mol aniline; M() = 93 g/mol. Khối lượng aniline lí thuyết: m = 1126,92.93 ≈ 104803,85 g = 104,80 kg. Hiệu suất 80\%: m = 104,80.80\% ≈ 83,84 kg ≈ 84 kg. Kết luận: Đúng.
a) Sai. Y là muối do môi trường acid, không phải .
b) Sai. Aniline có tính base yếu hơn methylamine, không làm quỳ tím hóa xanh rõ rệt.
c) Đúng. Phản ứng (1) là phản ứng nitro hóa (phản ứng thế), X là .
d) Đúng. m() = 87,9 kg; n ≈ 1126,92 mol; m(aniline) lí thuyết ≈ 104,80 kg; với hiệu suất 80\% thu ≈ 84 kg.
Đáp án Câu 4: S S Đ Đ
a) Trong phản ứng (2), bị khử trong môi trường Fe + HCl. Do môi trường acid, sản phẩm thu được là muối , tức Y là , không phải . Sau đó mới dùng NaOH để giải phóng . Kết luận: Sai.
b) Z là aniline . Aniline có tính base yếu hơn methylamine vì cặp electron tự do trên nguyên tử N bị liên hợp với vòng benzene, làm giảm khả năng nhận . Dung dịch aniline có tính base rất yếu, không làm quỳ tím hóa xanh rõ rệt. Kết luận: Sai.
c) Phản ứng (1) là phản ứng nitro hóa benzene, thuộc loại phản ứng thế trên vòng benzene. Sản phẩm X là nitrobenzene . Kết luận: Đúng.
d) 100 lít = 100000 mL; m() = 100000.0,879 = 87900 g = 87,9 kg; M() = 78 g/mol; n() = 87900 : 78 ≈ 1126,92 mol. Theo sơ đồ, 1 mol benzene tạo 1 mol aniline; M() = 93 g/mol. Khối lượng aniline lí thuyết: m = 1126,92.93 ≈ 104803,85 g = 104,80 kg. Hiệu suất 80\%: m = 104,80.80\% ≈ 83,84 kg ≈ 84 kg. Kết luận: Đúng.