Câu 21THPT

Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) Tinh bột
(2)
(3)

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Các phản ứng (1), (2), (3) đều là các phản ứng oxi hóa - khử.
b)
Phản ứng (2) còn được gọi là phản ứng tráng bạc.
c)
Có thể thay trong phản ứng (1) bằng enzyme amylase.
d)
Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Thủy phân tinh bột bằng H+ (hoặc amylase) cho Y là glucose. Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens [Ag(NH3)2]OH tạo Z là muối ammonium của gluconic acid (ammonium gluconate) và kết tủa Ag (phản ứng tráng bạc). Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa - khử (Ag+ bị khử thành Ag, nhóm CHO bị oxi hóa thành COOH); phản ứng (1) chỉ là thủy phân và (3) chỉ là phản ứng trung hòa (Z + HCl → gluconic acid + NH4Cl), không phải oxi hóa - khử. Do đó a sai, b đúng, c đúng (enzyme amylase cũng xúc tác thủy phân tinh bột), d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa - khử (Ag+ → Ag). Phản ứng (1) là thủy phân, phản ứng (3) là phản ứng trung hòa, không có sự thay đổi số oxi hóa.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phản ứng (2) tạo kết tủa Ag bám trên thành ống nghiệm nên được gọi là phản ứng tráng bạc.
c) (AI giải đề cho tôi)
Enzyme amylase xúc tác thủy phân tinh bột thành glucose, có thể thay thế H+ làm chất xúc tác.
d) (AI giải đề cho tôi)
Glucose bị oxi hóa bởi [Ag(NH3)2]OH tạo muối ammonium gluconate (muối ammonium của gluconic acid), sau đó HCl giải phóng gluconic acid (T) và tạo NH4Cl.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp 2026 - Đề Số 5

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau: Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau: [Hình cần kiểm tra
Xem →
Câu 15:Phát biểu nào không đúng về chất béo?
Xem →
Câu 16:"...(1)... là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thàn
Xem →
Câu 17:Số nguyên tử carbon trong phân tử valine là
Xem →
Câu 18:Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra só
Xem →
Câu 19:Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành methyl ester gọi là aspartame. Cô
Xem →
Câu 20:Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau: Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống
Xem →
Câu 21:Cho sơ đồ phản ứng sau: (1) Tinh bột + H 2O H +, t Y (2) Y + [Ag(NH 3) 2]OH t Z + Ag + NH 3 + H 2O (3) Z + HCl T + NH 4Cl
Xem →
Câu 22:Chlorine và sodium hydroxide là hoá chất được sử dụng để sản xuất nhiều chất trung gian trong các ngành công nghiệp hoá học (polymer, bột gi
Xem →
Câu 23:Trong công nghiệp, Al 2O 3 là nguyên liệu quan trọng cho quá trình sản xuất Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Al 2O 3 được tách từ qu
Xem →
Câu 24:Các kim loại X, Y, Z, T được đánh số thứ tự lần lượt từ 1 đến 4. Cho các pin điện hoá và suất điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hoá X – Y
Xem →
Câu 25:Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2NO(g) + O 2(g) 2NO 2(g). Trong bình phản ứng ban đầu chứa NO và O 2 có tỉ lệ mol 1 : 1. Ở nhiệ
Xem →
Câu 26:Formaldehyde là một hoá chất quan trọng, có thể điều chế bằng phương pháp dehydrogen hoá methanol: Nhiệt để duy trì phản ứng (1) được lấy từ
Xem →
Câu 27:Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 75 % muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 1 tấn chất béo trung
Xem →
Câu 28:Nhiều enzyme tham gia có chọn lọc với các liên kết peptide nhất định. Chẳng hạn trypsin là một enzyme tiêu hóa xúc tác quá trình thủy phân l
Xem →