Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến và kiểu dại (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được như hình bên. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về các thể đột biến M1, M2, M3?
I. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Thể đột biến M3 là đột biến thêm cặp nucleotide.
III. Thể đột biến M1, M3 bị giảm số lượng amino acid.
IV. Thể đột biến M3 không bị thay đổi số lượng amino acid.

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tích kết quả điện di: Phương pháp Northern (mRNA): băng M1 và M2 có kích thước bằng băng ĐC, băng M3 dài hơn ĐC → M3 làm mRNA dài ra, chứng tỏ M3 là đột biến thêm cặp nucleotide. Phương pháp Western (protein): băng M2 có kích thước bằng ĐC → protein không đổi độ dài, chỉ thay amino acid → thay thế kiểu missense; băng M1 nhỏ hơn ĐC → protein ngắn hơn, do đột biến thay thế tạo codon kết thúc sớm (nonsense); băng M3 lớn hơn ĐC → protein dài hơn do thêm nucleotide. Đánh giá nhận định: I đúng (M1, M2 đều là đột biến thay thế cặp nucleotide vì mRNA không đổi kích thước). II đúng (M3 là đột biến thêm cặp nucleotide vì mRNA và protein đều dài hơn). III sai (M1 giảm số lượng amino acid nhưng M3 lại tăng số lượng amino acid). IV sai (M3 bị thay đổi số lượng amino acid, protein dài hơn ĐC). Vậy có 2 nhận định đúng → đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Khảo Sát Chất Lượng THPT Chuyên Sinh Học 12 Trường ĐH Vinh 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0428)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 9:Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới làm tăng sự đa dạng di truyền
Xem →
Câu 10:Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang dại và truyền các gene này vào các cây hoan
Xem →
Câu 11:Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng người màu trắng là bình thường, còn người t
Xem →
Câu 12:Nghiên cứu ở ruồi giấm, các nhà khoa học đã ghi nhận được tần số trao đổi chéo giữa 3 locus gene ở bảng dưới đây: Gene Tần số trao đổi chéo
Xem →
Câu 13:Sơ đồ phả hệ sau, mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Giả sử quần thể người trong t
Xem →
Câu 14:Các nhà khoa học sử dụng mô tách từ cây chuối có kiểu gene AaBb vào nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra được 1000
Xem →
Câu 15:Vào năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã tiến hành các thí nghiệm trên loài ruồi giấm nhằm nghiên cứu quy luật di truyền của màu mắt. Khi lai ruồ
Xem →
Câu 16:Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc l
Xem →
Câu 17:Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 18:Một đầm nước tự nhiên rất rộng và nông nuôi thủy sản có các sinh vật như sau: Vi khuẩn lam, tảo → Động vật phù du → Tôm và cá nhỏ. Do một số
Xem →
Câu 19:Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thủy sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol
Xem →
Câu 20:Hình A mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất)
Xem →
Câu 21:Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột b
Xem →
Câu 22:Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6. [Hình cần kiểm tra lại:
Xem →
Câu 23:Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thườ
Xem →