Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6. [Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6. [Hình cần kiểm tra lại: p5_f2]
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Quá trình 1 có thể là kết quả của mối quan hệ cộng sinh giữa vi khuẩn và thực vật.
b)
Quá trình 2 và 4 đều có sự tham gia của sinh vật phân giải.
c)
Quá trình 5 có sự tham gia của 2 nhóm vi khuẩn: vi khuẩn nitrit hóa, vi khuẩn nitrat hóa.
d)
Quá trình 6 làm giảm lượng nitơ trong đất, khép kín chu trình nitơ.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tích hình chu trình nitơ: Nitơ khí quyển –1–> Nitơ trong thực vật; Nitơ trong thực vật –4–> A và –2–> A; A –5–> NO3-; NO3- –3–> Nitơ trong thực vật; NO3- –6–> Nitơ khí quyển. Vậy A là NH4+ (amoni) và: 1 = cố định nitơ, 2 = ammon hóa, 3 = hấp thụ nitrat, 4 = thực vật trả nitơ về đất dạng amoni, 5 = nitrat hóa, 6 = khử nitrat.
a) Đúng: quá trình 1 (cố định N2 thành nitơ hữu cơ) có thể do vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh với thực vật, ví dụ Rhizobium ở nốt sần cây họ Đậu.
b) Sai: quá trình 2 (ammon hóa) có sinh vật phân giải tham gia, nhưng quá trình 4 là thực vật chuyển nitơ trả về đất dưới dạng amoni (NH4+), không cần sinh vật phân giải.
c) Đúng: quá trình 5 (nitrat hóa) gồm hai bước: vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas) oxi hóa NH4+ thành NO2-, rồi vi khuẩn nitrat hóa (Nitrobacter) oxi hóa NO2- thành NO3-.
d) Đúng: quá trình 6 (khử nitrat) chuyển NO3- trong đất thành N2 trả về khí quyển, làm giảm nitơ trong đất và khép kín chu trình nitơ.
Kết quả: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng (DSDD), khớp đáp án nguồn câu 22.
a) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 1 là cố định nitơ (N2 -> nitơ hữu cơ), có thể do vi khuẩn cộng sinh nốt sần Rhizobium ở cây họ Đậu.
b) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 2 (ammon hóa) có sinh vật phân giải, nhưng quá trình 4 là thực vật trả nitơ về đất dạng amoni (NH4+), không cần sinh vật phân giải.
c) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 5 là nitrat hóa gồm vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas: NH4+ -> NO2-) và vi khuẩn nitrat hóa (Nitrobacter: NO2- -> NO3-).
d) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 6 là khử nitrat, chuyển NO3- thành N2 trả về khí quyển, làm giảm nitơ trong đất và khép kín chu trình nitơ.
Phân tích hình chu trình nitơ: Nitơ khí quyển –1–> Nitơ trong thực vật; Nitơ trong thực vật –4–> A và –2–> A; A –5–> NO3-; NO3- –3–> Nitơ trong thực vật; NO3- –6–> Nitơ khí quyển. Vậy A là NH4+ (amoni) và: 1 = cố định nitơ, 2 = ammon hóa, 3 = hấp thụ nitrat, 4 = thực vật trả nitơ về đất dạng amoni, 5 = nitrat hóa, 6 = khử nitrat.
a) Đúng: quá trình 1 (cố định N2 thành nitơ hữu cơ) có thể do vi khuẩn cố định nitơ cộng sinh với thực vật, ví dụ Rhizobium ở nốt sần cây họ Đậu.
b) Sai: quá trình 2 (ammon hóa) có sinh vật phân giải tham gia, nhưng quá trình 4 là thực vật chuyển nitơ trả về đất dưới dạng amoni (NH4+), không cần sinh vật phân giải.
c) Đúng: quá trình 5 (nitrat hóa) gồm hai bước: vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas) oxi hóa NH4+ thành NO2-, rồi vi khuẩn nitrat hóa (Nitrobacter) oxi hóa NO2- thành NO3-.
d) Đúng: quá trình 6 (khử nitrat) chuyển NO3- trong đất thành N2 trả về khí quyển, làm giảm nitơ trong đất và khép kín chu trình nitơ.
Kết quả: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Đúng (DSDD), khớp đáp án nguồn câu 22.
a) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 1 là cố định nitơ (N2 -> nitơ hữu cơ), có thể do vi khuẩn cộng sinh nốt sần Rhizobium ở cây họ Đậu.
b) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 2 (ammon hóa) có sinh vật phân giải, nhưng quá trình 4 là thực vật trả nitơ về đất dạng amoni (NH4+), không cần sinh vật phân giải.
c) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 5 là nitrat hóa gồm vi khuẩn nitrit hóa (Nitrosomonas: NH4+ -> NO2-) và vi khuẩn nitrat hóa (Nitrobacter: NO2- -> NO3-).
d) (AI giải đề cho tôi)
Quá trình 6 là khử nitrat, chuyển NO3- thành N2 trả về khí quyển, làm giảm nitơ trong đất và khép kín chu trình nitơ.