Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 3). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Bảng 3 Chủng Chất bổ sung Phenylpyruvate Prephenate Corismate Phenylalanine (Phenylpyruvate) (Prephenate) (Chorismate) (Phenylalanine) Kiểu dại + + + + Đột biến 1 - - - + Đột biến 2 + + - + Đột biến 3 + - - + Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc)
Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 3). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
| Bảng 3 | ||||
| Chủng | Chất bổ sung | |||
| Phenylpyruvate | Prephenate | Corismate | Phenylalanine | |
| (Phenylpyruvate) | (Prephenate) | (Chorismate) | (Phenylalanine) | |
| Kiểu dại | + | + | + | + |
| Đột biến 1 | - | - | - | + |
| Đột biến 2 | + | + | - | + |
| Đột biến 3 | + | - | - | + |
| Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc) | ||||
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Chủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
b)
Chorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
c)
Chủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.
d)
Thứ tự con đường chuyển hóa là Prephenate ==> Chorismate ==> phenylpyruvate ==> phenylalanine.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ Bảng 3 suy ra con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở Neurospora: Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine.
- Đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine (không mọc với cả 3 chất trung gian) => gene 1 kiểm soát phản ứng cuối cùng (Phenylpyruvate –> Phenylalanine). Nhận định a ĐÚNG.
- Đột biến 2 mọc khi bổ sung Phenylpyruvate hoặc Prephenate nhưng không mọc với Chorismate => gene 2 kiểm soát bước Chorismate –> Prephenate, tức ngay sau chorismate; chorismate là chất đầu tiên của chuỗi. Nhận định b ĐÚNG.
- Đột biến 3 mọc khi bổ sung Phenylpyruvate nhưng không mọc với Prephenate và Chorismate => gene 3 kiểm soát bước Prephenate –> Phenylpyruvate, tức trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, ở giai đoạn sau của chuỗi. Nhận định c ĐÚNG.
- Nhận định d sai vì thứ tự đúng là Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine (Prephenate không đứng trước Chorismate; các chỉ số gene cũng gán sai). Khớp đáp án nguồn D-D-D-S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine, không mọc với Phenylpyruvate, Prephenate hay Chorismate => gene 1 kiểm soát phản ứng cuối cùng Phenylpyruvate –> Phenylalanine.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 2 mọc với Prephenate và Phenylpyruvate nhưng không mọc với Chorismate => gene 2 kiểm soát bước ngay sau chorismate (Chorismate –> Prephenate); chorismate là chất đầu tiên của chuỗi.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 3 mọc với Phenylpyruvate nhưng không mọc với Prephenate và Chorismate => gene 3 kiểm soát bước Prephenate –> Phenylpyruvate, trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, ở giai đoạn sau của chuỗi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Thứ tự đúng là Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine; nhận định d đặt Prephenate trước Chorismate là sai.
Từ Bảng 3 suy ra con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở Neurospora: Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine.
- Đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine (không mọc với cả 3 chất trung gian) => gene 1 kiểm soát phản ứng cuối cùng (Phenylpyruvate –> Phenylalanine). Nhận định a ĐÚNG.
- Đột biến 2 mọc khi bổ sung Phenylpyruvate hoặc Prephenate nhưng không mọc với Chorismate => gene 2 kiểm soát bước Chorismate –> Prephenate, tức ngay sau chorismate; chorismate là chất đầu tiên của chuỗi. Nhận định b ĐÚNG.
- Đột biến 3 mọc khi bổ sung Phenylpyruvate nhưng không mọc với Prephenate và Chorismate => gene 3 kiểm soát bước Prephenate –> Phenylpyruvate, tức trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, ở giai đoạn sau của chuỗi. Nhận định c ĐÚNG.
- Nhận định d sai vì thứ tự đúng là Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine (Prephenate không đứng trước Chorismate; các chỉ số gene cũng gán sai). Khớp đáp án nguồn D-D-D-S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 1 chỉ mọc khi bổ sung Phenylalanine, không mọc với Phenylpyruvate, Prephenate hay Chorismate => gene 1 kiểm soát phản ứng cuối cùng Phenylpyruvate –> Phenylalanine.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 2 mọc với Prephenate và Phenylpyruvate nhưng không mọc với Chorismate => gene 2 kiểm soát bước ngay sau chorismate (Chorismate –> Prephenate); chorismate là chất đầu tiên của chuỗi.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đột biến 3 mọc với Phenylpyruvate nhưng không mọc với Prephenate và Chorismate => gene 3 kiểm soát bước Prephenate –> Phenylpyruvate, trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, ở giai đoạn sau của chuỗi.
d) (AI giải đề cho tôi)
Thứ tự đúng là Chorismate –> Prephenate –> Phenylpyruvate –> Phenylalanine; nhận định d đặt Prephenate trước Chorismate là sai.