Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thủy sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) - (VII) được chuẩn bị với các thành phần như sau:
Thành phầnỐng nghiệm
IIIIIIIVVVIVII
BTB+++++++
CO-+++--+
Ánh sáng--+++--
Thực vật Elodea---++++

( “+”: có; “-”: không; lượng BTB, CO, ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ống nghiệm I không thay đổi màu sau 1-2 giờ thí nghiệm.
b)
Sau 1 giờ ống nghiệm VII có lượng CO cao nhất.
c)
Ở ống nghiệm VI, sự thay đổi màu dung dịch chủ yếu do quang hợp của Elodea.
d)
Trong ống nghiệm IV, quá trình quang hợp làm giảm CO nên pH dung dịch tăng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng ống nghiệm dựa trên bảng thành phần và cơ chế BTB (chỉ thị pH: vàng ở môi trường acid, xanh lam ở môi trường kiềm; CO2 hòa tan tạo acid carbonic làm pH giảm).
a) Ống I chỉ có BTB, không có CO2, không ánh sáng, không Elodea nên không có quá trình trao đổi chất nào làm thay đổi pH → màu không đổi sau 1-2 giờ. Nhận định ĐÚNG.
b) Ống VII có CO2 ban đầu, có Elodea nhưng không có ánh sáng → Elodea chỉ hô hấp (thải CO2), không quang hợp (không tiêu thụ CO2). So với các ống khác: ống II, III có CO2 nhưng không có Elodea (lượng CO2 không đổi); ống IV quang hợp làm giảm CO2; ống V, VI không có CO2 ban đầu. Do đó sau 1 giờ ống VII có lượng CO2 cao nhất. Nhận định ĐÚNG.
c) Ống VI không có CO2 và không có ánh sáng → Elodea không thể quang hợp (thiếu cả CO2 lẫn ánh sáng). Sự thay đổi màu (nếu có) là do quá trình hô hấp của Elodea thải CO2 làm pH giảm, không phải do quang hợp. Nhận định SAI.
d) Ống IV có đủ CO2, ánh sáng và Elodea → quang hợp diễn ra mạnh, tiêu thụ CO2 (nguyên liệu cố định carbon). Khi CO2 hòa tan giảm, nồng độ acid carbonic giảm, pH dung dịch tăng, BTB chuyển sang xanh lam. Nhận định ĐÚNG.
Kết quả: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng, phù hợp với đáp án nguồn DDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
Ống I chỉ chứa BTB, không có CO2, ánh sáng hay Elodea nên không có quá trình trao đổi chất làm thay đổi pH, màu BTB không đổi.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ống VII có CO2 ban đầu, có Elodea nhưng tối → chỉ hô hấp thải thêm CO2, không quang hợp tiêu thụ; các ống khác hoặc không có CO2 ban đầu, hoặc không có Elodea, hoặc quang hợp làm giảm CO2, nên ống VII có lượng CO2 cao nhất.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ống VI thiếu cả CO2 và ánh sáng nên Elodea không quang hợp được; sự thay đổi màu (nếu có) chủ yếu do hô hấp của Elodea thải CO2 làm pH giảm, không phải do quang hợp.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ống IV có đủ CO2, ánh sáng và Elodea nên quang hợp tiêu thụ CO2, làm giảm acid carbonic hòa tan, pH tăng và BTB chuyển sang màu xanh lam.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Khảo Sát Chất Lượng THPT Chuyên Sinh Học 12 Trường ĐH Vinh 2025-2026 - Lần 1 (Mã Đề 0428)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Nghiên cứu ở ruồi giấm, các nhà khoa học đã ghi nhận được tần số trao đổi chéo giữa 3 locus gene ở bảng dưới đây: Gene Tần số trao đổi chéo
Xem →
Câu 13:Sơ đồ phả hệ sau, mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Giả sử quần thể người trong t
Xem →
Câu 14:Các nhà khoa học sử dụng mô tách từ cây chuối có kiểu gene AaBb vào nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra được 1000
Xem →
Câu 15:Vào năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã tiến hành các thí nghiệm trên loài ruồi giấm nhằm nghiên cứu quy luật di truyền của màu mắt. Khi lai ruồ
Xem →
Câu 16:Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc l
Xem →
Câu 17:Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 18:Một đầm nước tự nhiên rất rộng và nông nuôi thủy sản có các sinh vật như sau: Vi khuẩn lam, tảo → Động vật phù du → Tôm và cá nhỏ. Do một số
Xem →
Câu 19:Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thủy sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol
Xem →
Câu 20:Hình A mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất)
Xem →
Câu 21:Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neurospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột b
Xem →
Câu 22:Hình dưới đây mô tả chu trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên. Các quá trình chuyển hóa nitơ được kí hiệu từ 1 đến 6. [Hình cần kiểm tra lại:
Xem →
Câu 23:Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thườ
Xem →
Câu 24:Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đ
Xem →
Câu 25:Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi
Xem →
Câu 26:Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2
Xem →