Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỉ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở Hình 8. [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
1. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
2. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
3. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25\%.
4. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F với tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.
Ở một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỉ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở Hình 8. [Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
1. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
2. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
3. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25\%.
4. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F với tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
1. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
2. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.
3. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25\%.
4. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F với tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.
Đáp án chính thức: 2
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ Hình 8 (các phép lai cho tỉ lệ bầu dục: (1)×(1) = 56,25\%; (1)×(2) = 75\%; (1)×(3) = 100\%; (1)×(4) = 25\%; (2)×(4) = 37,5\%):
- (1)×(1) cho 56,25\% = 9/16 → cánh bầu dục chỉ xuất hiện khi có đủ allele trội của 2 cặp gene (tương tác bổ sung, kiểu gene bầu dục A_B_C_), cây (1) dị hợp 2 cặp, đồng hợp trội 1 cặp: (1) = AaBbCC.
- (1)×(3) = 100\% → (3) = AABBCC (đồng hợp trội tất cả các gene).
- (1)×(2) = 75\% = 1 × 3/4 → (2) = AABbCC (dị hợp cặp B, còn lại đồng hợp trội).
- (1)×(4) = 25\% = 1/2 × 1/2 × 1 → (4) = aabbCc.
- Kiểm tra (2)×(4): AABbCC × aabbCc = 1 × 3/4 × 1/2 = 3/8 = 37,5\% ✓ khớp Hình 8.
Tất cả 5 số liệu đều khớp với bộ kiểu gene: (1) = AaBbCC, (2) = AABbCC, (3) = AABBCC, (4) = aabbCc.
Xét các nhận xét:
1. (1)×(1) cho tỉ lệ 9/16 bầu dục : 7/16 tròn → quy luật tương tác bổ sung. ĐÚNG.
2. Cây (3) = AABBCC đồng hợp về tất cả các gene đang xét. ĐÚNG.
3. (1) × AaBbCc: tỉ lệ bầu dục = 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64 ≈ 42,19\% ≠ 56,25\%. SAI.
4. (3)×(4) = AABBCC × aabbCc → F đều là AaBbCc, 100\% cánh bầu dục, không cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. SAI.
Vậy có 2 nhận xét đúng (nhận xét 1 và 2), khớp đáp án nguồn.
Từ Hình 8 (các phép lai cho tỉ lệ bầu dục: (1)×(1) = 56,25\%; (1)×(2) = 75\%; (1)×(3) = 100\%; (1)×(4) = 25\%; (2)×(4) = 37,5\%):
- (1)×(1) cho 56,25\% = 9/16 → cánh bầu dục chỉ xuất hiện khi có đủ allele trội của 2 cặp gene (tương tác bổ sung, kiểu gene bầu dục A_B_C_), cây (1) dị hợp 2 cặp, đồng hợp trội 1 cặp: (1) = AaBbCC.
- (1)×(3) = 100\% → (3) = AABBCC (đồng hợp trội tất cả các gene).
- (1)×(2) = 75\% = 1 × 3/4 → (2) = AABbCC (dị hợp cặp B, còn lại đồng hợp trội).
- (1)×(4) = 25\% = 1/2 × 1/2 × 1 → (4) = aabbCc.
- Kiểm tra (2)×(4): AABbCC × aabbCc = 1 × 3/4 × 1/2 = 3/8 = 37,5\% ✓ khớp Hình 8.
Tất cả 5 số liệu đều khớp với bộ kiểu gene: (1) = AaBbCC, (2) = AABbCC, (3) = AABBCC, (4) = aabbCc.
Xét các nhận xét:
1. (1)×(1) cho tỉ lệ 9/16 bầu dục : 7/16 tròn → quy luật tương tác bổ sung. ĐÚNG.
2. Cây (3) = AABBCC đồng hợp về tất cả các gene đang xét. ĐÚNG.
3. (1) × AaBbCc: tỉ lệ bầu dục = 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64 ≈ 42,19\% ≠ 56,25\%. SAI.
4. (3)×(4) = AABBCC × aabbCc → F đều là AaBbCc, 100\% cánh bầu dục, không cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. SAI.
Vậy có 2 nhận xét đúng (nhận xét 1 và 2), khớp đáp án nguồn.