Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể 2 loài này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Cho các nhận xét sau:
1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Hai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể 2 loài này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Cho các nhận xét sau:
1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Cho các nhận xét sau:
1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.
2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.
3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.
4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.
Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Đáp án chính thức: 123
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét 4 biểu đồ tròn (tỉ lệ R. berlandieri, R. sphenocephala và con lai khác loài) theo 4 giai đoạn phát triển: nòng nọc mới nở → nòng nọc giai đoạn cuối → ếch mới biến thái → ếch trưởng thành.
1. ĐÚNG. Phần biểu diễn con lai khác loài (màu trắng) chiếm tỉ lệ lớn ở nòng nọc mới nở và thu hẹp dần qua các giai đoạn về ếch trưởng thành, chứng tỏ tỉ lệ con lai giảm dần do con lai có khả năng sống sót thấp hơn hai loài gốc.
2. ĐÚNG. Hai loài vẫn giao phối và tạo được con lai (con lai xuất hiện trong ao), tức rào cản trước hợp tử bị vượt qua; nhưng con lai bị đào thải mạnh qua các giai đoạn phát triển → rào cản phát huy sau khi thụ tinh, là cách li sau hợp tử.
3. ĐÚNG. Đề cho biết khi sống chung, hai loài có mùa sinh sản không trùng nhau (khác với khi sống tách biệt đều sinh sản xuân - thu). Đây là cách li trước hợp tử theo thời gian, giúp hạn chế giao phối chéo trong tự nhiên.
4. SAI. Các biểu đồ thể hiện tỉ lệ theo từng giai đoạn phát triển, không phải theo thời gian của ao; không có dữ liệu nào cho thấy tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai 'gia tăng để bù lại lượng mất đi'. Ngược lại, tỉ lệ con lai giảm dần qua các giai đoạn.
Kết luận: các phát biểu đúng là 1, 2, 3 → viết liền: 123, khớp đáp án nguồn (câu 25 = 123).
Xét 4 biểu đồ tròn (tỉ lệ R. berlandieri, R. sphenocephala và con lai khác loài) theo 4 giai đoạn phát triển: nòng nọc mới nở → nòng nọc giai đoạn cuối → ếch mới biến thái → ếch trưởng thành.
1. ĐÚNG. Phần biểu diễn con lai khác loài (màu trắng) chiếm tỉ lệ lớn ở nòng nọc mới nở và thu hẹp dần qua các giai đoạn về ếch trưởng thành, chứng tỏ tỉ lệ con lai giảm dần do con lai có khả năng sống sót thấp hơn hai loài gốc.
2. ĐÚNG. Hai loài vẫn giao phối và tạo được con lai (con lai xuất hiện trong ao), tức rào cản trước hợp tử bị vượt qua; nhưng con lai bị đào thải mạnh qua các giai đoạn phát triển → rào cản phát huy sau khi thụ tinh, là cách li sau hợp tử.
3. ĐÚNG. Đề cho biết khi sống chung, hai loài có mùa sinh sản không trùng nhau (khác với khi sống tách biệt đều sinh sản xuân - thu). Đây là cách li trước hợp tử theo thời gian, giúp hạn chế giao phối chéo trong tự nhiên.
4. SAI. Các biểu đồ thể hiện tỉ lệ theo từng giai đoạn phát triển, không phải theo thời gian của ao; không có dữ liệu nào cho thấy tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai 'gia tăng để bù lại lượng mất đi'. Ngược lại, tỉ lệ con lai giảm dần qua các giai đoạn.
Kết luận: các phát biểu đúng là 1, 2, 3 → viết liền: 123, khớp đáp án nguồn (câu 25 = 123).