Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cần 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO trong môi trường HSO loãng (dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO). Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch trên bằng KMnO 0,02 M, thể tích KMnO sử dụng trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,5 mL. Phần trăm khối lượng sắt có trong loại quặng trên là
Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cần 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO trong môi trường HSO loãng (dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO). Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch trên bằng KMnO 0,02 M, thể tích KMnO sử dụng trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,5 mL. Phần trăm khối lượng sắt có trong loại quặng trên là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
Trong môi trường acid:
Số mol KMnO dùng để chuẩn độ 10,00 mL dung dịch FeSO:
n(KMnO) = 0,02 × 0,0125 = 0,00025 mol
Theo tỉ lệ phản ứng:
n(Fe trong 10 mL) = 5 × 0,00025 = 0,00125 mol
Trong 100 mL dung dịch:
n(Fe) = 0,00125 × 10 = 0,0125 mol
Khối lượng Fe:
m(Fe) = 0,0125 × 56 = 0,70 g
Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu quặng:
\%Fe = 0,70 / 1,20 × 100\% = 58,3\%
Chọn C.
Số mol KMnO dùng để chuẩn độ 10,00 mL dung dịch FeSO:
n(KMnO) = 0,02 × 0,0125 = 0,00025 mol
Theo tỉ lệ phản ứng:
n(Fe trong 10 mL) = 5 × 0,00025 = 0,00125 mol
Trong 100 mL dung dịch:
n(Fe) = 0,00125 × 10 = 0,0125 mol
Khối lượng Fe:
m(Fe) = 0,0125 × 56 = 0,70 g
Phần trăm khối lượng Fe trong mẫu quặng:
\%Fe = 0,70 / 1,20 × 100\% = 58,3\%
Chọn C.