Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 2026 Lâm Đồng với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301)

  1. Câu 1: Đặc điểm giúp giải thích khả năng hòa tan Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu xanh lam của glucose là do phân tử này
  2. Câu 1: Polymer nào sau đây được dùng để sản xuất chất dẻo?
  3. Câu 1: “Khi thay nhóm …(1)… trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm –OR (R là gốc hydrocarbon) thu được …(2)…”. Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
  4. Câu 1: Thành phần chính của khí biogas là CH 4. Tên gọi của CH 4 là
  5. Câu 1: Phân đạm là phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, tăng năng suất. Chất nào sau đây là thành phần chính của một loại phân đạm?
  6. Câu 1: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Fe 2+ /Fe Cu 2+ /Cu Ag +/Ag E 0 (V) −1,68 −0,44 +0,34 +0,80 Dựa vào bảng thế đ
  7. Câu 1: Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
  8. Câu 1: NaHCO 3 được sử dụng trong viên sủi nhờ phản ứng với acid hữu cơ để tạo bọt khí. Vai trò của NaHCO 3 trong phản ứng tạo bọt khí là
  9. Câu 1: Hợp chất nào sau đây của kim loại nhóm IIA khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu lục?
  10. Câu 1: Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện
  11. Câu 1: Chromium thường được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn do có
  12. Câu 1: Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều liên kết cộng hóa trị, mỗi nguyên tử tham gia liên kết nhận một electron từ cặp electron chung và trở thành các gốc tự do. Quá
  13. Câu 1: Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh, tỏa nhiều nhiệt, phát sáng, tăng thể tích đột ngột sinh ra tiếng nổ mạnh. Các vụ nổ được phân làm ba loại: nổ vật lí, nổ
  14. Câu 1: Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cần 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO 4 trong môi trường H 2SO 4 loãng (dung
  15. Câu 1: Chất béo bão hòa thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với chất béo không bão hòa. Cho các chất béo sau: tristearin (C 17 H 35 COO) 3C 3H 5, tripalmitin (C 15 H 31 COO) 3C 3H 5,
  16. Câu 1: Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt người ta gắn tấm huy chương vào điện cực âm rồi nhúng vào dung dịch CuSO 4 và tiến hành điện phân dung dịch này với cực dương là một than
  17. Câu 1: Cặn bẩn màu vàng nâu xuất hiện trong nước nhiễm phèn là
  18. Câu 2: Khi thảo luận về cách xử lí lượng nhỏ nước nhiễm phèn sử dụng cho sinh hoạt, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng tro bếp (chứa chủ yếu CaCO 3, CaO, K 2CO 3) hoặc lượng nhỏ vôi số
  19. Câu 1: Keo dán poly(urea-formaldehyde) được điều chế từ urea và formaldehyde theo phương trình hóa học sau: (với nhóm C=O ở urea và trong mạch polymer, ký hiệu (II) là nhãn phương trình)
  20. Câu 1: Trong các nồi hơi công nghiệp thường có đóng cặn CaSO 4. Lớp cặn này thường được tẩy bỏ bằng soda theo phương trình hóa học CaSO 4(s) + Na 2CO 3(aq) CaCO 3(s) + Na 2SO 4(aq) (I) Mộ
  21. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới: C 6H 5NO 2 [(1)] +Sn, +HCl,\ t C 6H 5NH 3Cl [(2)] +NaOH C
  22. Câu 1: Phương pháp Solvay sản xuất soda (Na 2CO 3) có phương trình hóa học của giai đoạn chính như sau: NaCl(aq) + CO 2(aq) + NH 3(aq) + H 2O(l) NaHCO 3(s) + NH 4Cl(aq), r H o 298 = −78 k
  23. Câu 1: Tiến hành điện phân dung dịch có chứa các ion: Fe 2+ (1); Zn 2+ (2); Cu 2+ (3); Ni 2+ (4). Cho biết: E°Fe 2+ /Fe = −0,44 V; E°Zn 2+ /Zn = −0,76 V; E°Cu 2+ /Cu = +0,34 V; E°Ni 2+ /N
  24. Câu 1: Trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] có bao nhiêu liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm?
  25. Câu 1: Tính thế điện cực chuẩn của pin được tạo thành từ hai điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Pt 2+ /Pt (E° = +1,20 V) và Ag +/Ag (E° = +0,80 V). (Không làm tròn kết quả các phép tính
  26. Câu 1: Có bao nhiêu ester có chứa gốc acetate có cùng công thức phân tử C 5H 10 O 2?
  27. Câu 1: Các nhà khoa học đã tạo ra được một hợp chất hữu cơ mới có công thức phân tử C 29 H 38 O 2 có “mật độ năng lượng” tương tự của nhiên liệu tên lửa (C 12 H 24 ). Biết rằng “mật độ nă
  28. Câu 1: Trong công nghiệp sản xuất thép, Ni được thêm vào dưới dạng ferronickel, được điều chế từ quặng Saprolite. Trộn 100 tấn quặng Saprolite khô với 5,0 tấn than Anthracite (chứa 86% ca

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 2026 Lâm Đồng với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềLâm Đồng • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Đặc điểm giúp giải thích khả năng hòa tan Cu(OH) trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu xanh lam của glucose là do phân tử này
A.
có nhóm chức –CHO.
B.
có nhiều nhóm –OH liên kề.
C.
có liên kết C=O phân cực.
D.
có 6 nguyên tử carbon.
Polymer nào sau đây được dùng để sản xuất chất dẻo?
A.
Polyacrylonitrile.
B.
Polybuta-1,3-diene.
C.
Polycaproamide.
D.
Poly(vinyl chloride).
“Khi thay nhóm …(1)… trong nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm –OR (R là gốc hydrocarbon) thu được …(2)…”. Cụm từ phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A.
CO, ester.
B.
CO, peptide.
C.
OH, ether.
D.
OH, ester.
Thành phần chính của khí biogas là CH. Tên gọi của CH là
A.
methane.
B.
methanol.
C.
methanal.
D.
ethane.
Phân đạm là phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, tăng năng suất. Chất nào sau đây là thành phần chính của một loại phân đạm?
A.
Ca(HPO).
B.
KCO.
C.
NHNO.
D.
NaCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khửAl/AlFe/FeCu/CuAg/Ag
E (V)−1,68−0,44+0,34+0,80

Dựa vào bảng thế điện cực chuẩn ở trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A.
Fe.
B.
Al.
C.
Cu.
D.
Ag.
Phản ứng giữa albumin (có trong lòng trắng trứng) với Cu(OH) trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A.
màu biuret.
B.
thủy phân.
C.
thủy luyện.
D.
đồng tụ.
NaHCO được sử dụng trong viên sủi nhờ phản ứng với acid hữu cơ để tạo bọt khí. Vai trò của NaHCO trong phản ứng tạo bọt khí là
A.
chất khử.
B.
chất oxi hóa.
C.
một acid.
D.
một base.
Hợp chất nào sau đây của kim loại nhóm IIA khi đốt trên ngọn lửa đèn khí cho ngọn lửa màu lục?
A.
Sr(NO).
B.
CaSO.
C.
MgSO.
D.
BaCl.
Khi nhỏ dung dịch iodine vào mặt cắt của củ khoai lang tươi, thấy xuất hiện
A.
màu xanh tím.
B.
màu tím.
C.
màu xanh lam.
D.
màu đỏ nâu.
Chromium thường được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn do có
A.
khối lượng riêng lớn.
B.
độ cứng cao.
C.
tính khử mạnh.
D.
nhiệt độ nóng chảy cao.
Sự phân cắt đồng li là sự phân cắt một cách đồng đều liên kết cộng hóa trị, mỗi nguyên tử tham gia liên kết nhận một electron từ cặp electron chung và trở thành các gốc tự do. Quá trình nào dưới đây xảy ra sự phân cắt đồng li?
A.
(CH)CH–OH → (CH)CH + HO.
B.
CH–C≡C–H CH–C≡C + H.
C.
Cl Cl• + •Cl.
D.
(CH)C–Br → (CH)C + Br.
Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh, tỏa nhiều nhiệt, phát sáng, tăng thể tích đột ngột sinh ra tiếng nổ mạnh. Các vụ nổ được phân làm ba loại: nổ vật lí, nổ hóa học và nổ hạt nhân. Trường hợp nào sau đây thuộc loại nổ vật lí, không xảy ra phản ứng hóa học?
A.
Nổ thuốc súng.
B.
Nổ thuốc pháo.
C.
Nổ bụi bột mì.
D.
Nổ sầm (rượt) xe.
Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cần 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO trong môi trường HSO loãng (dung dịch không chứa tạp chất tác dụng với KMnO). Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch trên bằng KMnO 0,02 M, thể tích KMnO sử dụng trung bình sau 3 lần chuẩn độ là 12,5 mL. Phần trăm khối lượng sắt có trong loại quặng trên là
A.
80,5\%.
B.
48,3\%.
C.
58,3\%.
D.
24,3\%.
Chất béo bão hòa thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với chất béo không bão hòa. Cho các chất béo sau: tristearin (CHCOO)CH, tripalmitin (CHCOO)CH, triolein (CHCOO)CH và trilinolein (CHCOO)CH. Chất có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
A.
triolein.
B.
tripalmitin.
C.
tristearin.
D.
trilinolein.
Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt người ta gắn tấm huy chương vào điện cực âm rồi nhúng vào dung dịch CuSO và tiến hành điện phân dung dịch này với cực dương là một thanh kim loại đồng tinh khiết. Tấm huy chương được gắn vào cực âm là vì
A.
tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa Cu tạo ra kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
B.
tại cực âm xảy ra quá trình khử Cu tạo ra kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
C.
tại cực âm xảy ra phản ứng sắt khử Cu thành kim loại Cu mạ lên bề mặt huy chương.
D.
tại cực âm xảy ra quá trình oxi hóa đồng thời sắt và Cu giúp mạ đồng lên bề mặt huy chương.
Ở thực tế, nguồn nước ngầm ở một số khu vực, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường bị nhiễm phèn nặng. Nước nhiễm phèn là tình trạng nước bị ô nhiễm chủ yếu bởi hàm lượng ion sắt trong nước ngầm quá cao làm nước có mùi tanh và vị chua nhẹ. Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí, một phần Fe trong nước bị oxi hóa thành Fe sau đó tạo thành các cặn bẩn màu vàng nâu gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.
Cặn bẩn màu vàng nâu xuất hiện trong nước nhiễm phèn là
A.
phức aqua [Fe(OH)] của Fe.
B.
phức aqua [Fe(OH)] của Fe.
C.
kết tủa [Fe(OH)(OH)].
D.
kết tủa [Fe(OH)(OH)].
Ở thực tế, nguồn nước ngầm ở một số khu vực, đặc biệt là vùng Đồng bằng sông Cửu Long thường bị nhiễm phèn nặng. Nước nhiễm phèn là tình trạng nước bị ô nhiễm chủ yếu bởi hàm lượng ion sắt trong nước ngầm quá cao làm nước có mùi tanh và vị chua nhẹ. Khi nước ngầm tiếp xúc với không khí, một phần Fe trong nước bị oxi hóa thành Fe sau đó tạo thành các cặn bẩn màu vàng nâu gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước.
Khi thảo luận về cách xử lí lượng nhỏ nước nhiễm phèn sử dụng cho sinh hoạt, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng tro bếp (chứa chủ yếu CaCO, CaO, KCO) hoặc lượng nhỏ vôi sống CaO để xử lí nước rồi lọc lại”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này khi tan vào nước tạo môi trường kiềm, làm kết tủa ion sắt ở dạng hydroxide.
(2) Có thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này tạo môi trường kiềm, giúp trung hòa ion H gây ra vị chua của nước.
(3) Không thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này có tạp chất nên khi tan vào nước làm cho nước bị nhiễm bẩn.
(4) Không thể sử dụng tro bếp hoặc CaO do các chất này làm cho nước từ nhiễm phèn trở thành nước cứng do bổ sung thêm Ca hoặc K vào nước.
Nhận định đúng là
A.
nhận định (1).
B.
nhận định (2).
C.
nhận định (3).
D.
nhận định (4).
Keo dán poly(urea-formaldehyde) được điều chế từ urea và formaldehyde theo phương trình hóa học sau:

(với nhóm C=O ở urea và trong mạch polymer, ký hiệu (II) là nhãn phương trình)
Loại keo dán này được dùng làm chất kết dính các lớp ván mỏng tạo ra gỗ ván ép, chất độn,…
Khi sử dụng keo dán này cần bổ sung thêm các chất đóng rắn như ammonium chloride để kết nối các mạch polymer tạo ra polymer mảng không gian.
a.
Phản ứng tạo ra poly(urea-formaldehyde) theo phương trình (II) là phản ứng trùng hợp.
b.
Do trong phân tử có các nhóm –CO–NH–, keo dán poly(urea-formaldehyde) cũng là các peptide.
c.
Khi bổ sung thêm các chất đóng rắn đã xảy ra phản ứng tăng mạch polymer trong keo dán poly(urea-formaldehyde) để tạo ra polymer dạng không gian.
d.
Gỗ ván ép sử dụng poly(urea-formaldehyde) làm chất kết dính là một loại vật liệu composite.
Trong các nồi hơi công nghiệp thường có đóng cặn CaSO. Lớp cặn này thường được tẩy bỏ bằng soda theo phương trình hóa học
CaSO(s) + NaCO(aq) CaCO(s) + NaSO(aq) (I)
Một nhóm học sinh đã muốn kiểm chứng lại phản ứng này trong phòng thí nghiệm, từ đó nhóm đã lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Thêm 1,00 g CaSO vào 100,0 mL dung dịch NaCO 0,10 M ở 25 °C.
Bước 2: Khuấy đều hỗn hợp đồng thời đo pH của dung dịch bằng máy đo pH. Kết quả sự thay đổi pH được thể hiện như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Dựa trên thực tế là pH không thay đổi sau thời gian t, học sinh A đưa ra giả thuyết: phản ứng (I) đã đạt đến cân bằng. Còn học sinh B đưa ra hai giả thuyết:
• Giả thuyết 1: Chất rắn CaSO đã được chuyển đổi hoàn toàn.
• Giả thuyết 2: Chất rắn CaSO vẫn còn, nhưng được bao quanh bởi kết tủa CaCO.
Để kiểm chứng giả thuyết của học sinh B, nhóm tiếp tục làm thí nghiệm và thu được kết quả như sau:
Thao tácHiện tượng
Bước 3Tách lấy kết tủa, rửa sạch, làm khô–
Bước 4Thêm lượng dư dung dịch HCl 0,1 MCó bọt khí, kết tủa tan hoàn toàn
Bước 5Thêm dung dịch BaCl 0,1 MKhông xuất hiện kết tủa trắng
a.
Cặn CaSO được tẩy bỏ nhờ vào độ tan của CaSO cao hơn so với CaCO.
b.
pH trong thí nghiệm giảm dần do nồng độ của NaCO trong dung dịch giảm dần.
c.
Kết quả của thí nghiệm ở bước 2 cho thấy hiệu suất của quá trình tẩy cặn CaSO phụ thuộc vào pH của dung dịch.
d.
Từ kết quả thí nghiệm ở bước 4 và 5 kết luận được giả thuyết 1 là đúng, giả thuyết 2 là sai.
Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới:
CHNO CHNHCl CHNH
Aniline sau khi được điều chế từ giai đoạn (2) sẽ tiếp tục được tinh chế như mô tả trong hình bên. Từ 10 mL nitrobenzene (D = 1,20 g mL) ban đầu và các hóa chất khác lấy dư, cuối cùng thu được 5,93 g aniline. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline là h%.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
a.
Dụng cụ X trong hình bên có tên gọi là ống dẫn khí.
b.
Trong giai đoạn (1), nitrobenzene đóng vai trò là chất khử.
c.
Trong giai đoạn (2), cation CHNH đóng vai trò là một acid Bronsted do chất này nhường H để trở thành aniline.
d.
Giá trị của h là 65,4% (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Phương pháp Solvay sản xuất soda (NaCO) có phương trình hóa học của giai đoạn chính như sau:
NaCl(aq) + CO(aq) + NH(aq) + HO(l) NaHCO(s) + NHCl(aq), = −78 kJ
Các giai đoạn chuyển hóa của phương pháp này được mô tả trong sơ đồ bên dưới. Trong điều kiện vận hành thực tế, người ta sử dụng 1,5 tấn NaCl (đúng dư) để sản xuất được 1 tấn NaCO. Hiệu suất nung ở (3) và hiệu suất thu hồi NH đều đạt 100%.

Hình từ đề gốc
a.
Phản ứng xảy ra ở tháp carbonate (2) là phản ứng thu nhiệt.
b.
Dựa vào số liệu trên, với mỗi tấn NaCO sản xuất được đồng thời sẽ tạo ra 1,0 tấn CaCl (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c.
Theo sơ đồ trên, khí CO liên tục được thu hồi từ (3) và tái sử dụng nên ngoài lượng ban đầu cung cấp cho phản ứng, không cần phải nung thêm đá vôi từ (1).
d.
Lượng NaCl được sử dụng dư so với lượng cần thiết nhằm mục đích làm chuyển dịch cân bằng của giai đoạn chính theo chiều thuận, tạo ra nhiều NaHCO hơn.
Tiến hành điện phân dung dịch có chứa các ion: Fe (1); Zn (2); Cu (3); Ni (4).
Cho biết: E°Fe/Fe = −0,44 V; E°Zn/Zn = −0,76 V; E°Cu/Cu = +0,34 V; E°Ni/Ni = −0,25 V.
Cho biết số thứ tự của ion bị điện phân đầu tiên trong dung dịch trên?
Trong phức chất [PtCl(NH)] có bao nhiêu liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm?
Tính thế điện cực chuẩn của pin được tạo thành từ hai điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Pt/Pt (E° = +1,20 V) và Ag/Ag (E° = +0,80 V). (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Các nhà khoa học đã tạo ra được một hợp chất hữu cơ mới có công thức phân tử CHO có “mật độ năng lượng” tương tự của nhiên liệu tên lửa (CH). Biết rằng “mật độ năng lượng” kí hiệu Q (kJ g) được tính bằng lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1,0 g nhiên liệu ở điều kiện chuẩn. Tính giá trị k = . (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho biết nhiệt hình thành chuẩn (, kJ mol) của các chất:

ChấtCHO(l)CH(l)CO(g)HO(l)O(g)
, kJ mol+125,0−226,2−393,5−285,80,0
Trong công nghiệp sản xuất thép, Ni được thêm vào dưới dạng ferronickel, được điều chế từ quặng Saprolite. Trộn 100 tấn quặng Saprolite khô với 5,0 tấn than Anthracite (chứa 86% carbon về khối lượng) và nung, thu được ferronickel chứa w% Ni và xỉ. Tính giá trị của w (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho biết:
• Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong quặng: NiO (2,29); FeO (21,45); SiO (42,5); MgO (24,2); AlO (2,1) còn lại là tạp chất tro.
• Có 80% carbon trong than chuyển thành CO;
• Toàn bộ Ni trong quặng đã chuyển vào ferronickel; xỉ có FeO, SiO, MgO, AlO và tạp chất tro.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →