Trong công nghiệp sản xuất thép, Ni được thêm vào dưới dạng ferronickel, được điều chế từ quặng Saprolite. Trộn 100 tấn quặng Saprolite khô với 5,0 tấn than Anthracite (chứa 86% carbon về khối lượng) và nung, thu được ferronickel chứa w% Ni và xỉ. Tính giá trị của w (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho biết:
• Thành phần phần trăm về khối lượng các chất trong quặng: NiO (2,29); FeO (21,45); SiO (42,5); MgO (24,2); AlO (2,1) còn lại là tạp chất tro.
• Có 80% carbon trong than chuyển thành CO;
• Toàn bộ Ni trong quặng đã chuyển vào ferronickel; xỉ có FeO, SiO, MgO, AlO và tạp chất tro.

Đáp án chính thức: 20,9
Hướng dẫn giải chi tiết
Khối lượng carbon trong than tham gia tạo CO:

m(C) = 5,0 × 86\% × 80\% = 3,44 tấn = 3440 kg

Số mol carbon, cũng là số mol CO tạo thành:

n(CO) = 3440 / 12 = 286,667 kmol

Tính lượng Ni tạo thành

Quặng có 2,29 tấn NiO:

m(NiO) = 2290 kg

kg/kmol

n(NiO) = 2290 / 75 = 30,533 kmol

Toàn bộ Ni vào ferronickel:

n(Ni) = 30,533 kmol

m(Ni) = 30,533 × 59 = 1801,5 kg

Quá trình khử NiO tiêu thụ:

n(CO) = 30,533 kmol

Tính lượng Fe tạo thành

Quặng có 21,45 tấn FeO:

m(FeO) = 21450 kg

M(FeO) = 160 kg/kmol

n(FeO) = 21450 / 160 = 134,063 kmol

Trước hết FeO bị khử về FeO:

FeO + CO → 2FeO + CO

Số mol CO cần dùng:

n(CO) = 134,063 kmol

CO còn lại để khử FeO thành Fe:

n(CO còn lại) = 286,667 − 30,533 − 134,063 = 122,071 kmol

Phản ứng:

FeO + CO → Fe + CO

Vậy:

n(Fe) = 122,071 kmol

m(Fe) = 122,071 × 56 = 6836,0 kg

Tính phần trăm Ni trong ferronickel

Khối lượng ferronickel:

m = m(Ni) + m(Fe)
m = 1801,5 + 6836,0 = 8637,5 kg

Phần trăm Ni:

w = 1801,5 / 8637,5 × 100\% = 20,86\%

Làm tròn đến hàng phần mười:

w = 20,9\%

Đáp án: 20,9.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Lâm Đồng (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Để xác định hàm lượng sắt có trong quặng, người ta cần 1,20 g mẫu quặng rồi xử lí theo quy trình thích hợp thu được 100,00 mL dung dịch FeSO
Xem →
Câu 15:Chất béo bão hòa thường có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với chất béo không bão hòa. Cho các chất béo sau: tristearin (C 17 H 35 COO) 3C 3H
Xem →
Câu 16:Để mạ đồng cho một tấm huy chương bằng sắt người ta gắn tấm huy chương vào điện cực âm rồi nhúng vào dung dịch CuSO 4 và tiến hành điện phân
Xem →
Câu 17:Cặn bẩn màu vàng nâu xuất hiện trong nước nhiễm phèn là
Xem →
Câu 18:Khi thảo luận về cách xử lí lượng nhỏ nước nhiễm phèn sử dụng cho sinh hoạt, một học sinh đề xuất: “Có thể sử dụng tro bếp (chứa chủ yếu CaC
Xem →
Câu 19:Keo dán poly(urea-formaldehyde) được điều chế từ urea và formaldehyde theo phương trình hóa học sau: (với nhóm C=O ở urea và trong mạch poly
Xem →
Câu 20:Trong các nồi hơi công nghiệp thường có đóng cặn CaSO 4. Lớp cặn này thường được tẩy bỏ bằng soda theo phương trình hóa học CaSO 4(s) + Na 2
Xem →
Câu 21:Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới: C 6H 5NO 2 [(1)] +
Xem →
Câu 22:Phương pháp Solvay sản xuất soda (Na 2CO 3) có phương trình hóa học của giai đoạn chính như sau: NaCl(aq) + CO 2(aq) + NH 3(aq) + H 2O(l) Na
Xem →
Câu 23:Tiến hành điện phân dung dịch có chứa các ion: Fe 2+ (1); Zn 2+ (2); Cu 2+ (3); Ni 2+ (4). Cho biết: E°Fe 2+ /Fe = −0,44 V; E°Zn 2+ /Zn = −0
Xem →
Câu 24:Trong phức chất [PtCl 2(NH 3) 2] có bao nhiêu liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm?
Xem →
Câu 25:Tính thế điện cực chuẩn của pin được tạo thành từ hai điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử Pt 2+ /Pt (E° = +1,20 V) và Ag +/Ag (E° = +0,80 V
Xem →
Câu 26:Có bao nhiêu ester có chứa gốc acetate có cùng công thức phân tử C 5H 10 O 2?
Xem →
Câu 27:Các nhà khoa học đã tạo ra được một hợp chất hữu cơ mới có công thức phân tử C 29 H 38 O 2 có “mật độ năng lượng” tương tự của nhiên liệu tê
Xem →
Câu 28:Trong công nghiệp sản xuất thép, Ni được thêm vào dưới dạng ferronickel, được điều chế từ quặng Saprolite. Trộn 100 tấn quặng Saprolite khô
Xem →