Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới:
CHNO CHNHCl CHNH
Aniline sau khi được điều chế từ giai đoạn (2) sẽ tiếp tục được tinh chế như mô tả trong hình bên. Từ 10 mL nitrobenzene (D = 1,20 g mL) ban đầu và các hóa chất khác lấy dư, cuối cùng thu được 5,93 g aniline. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline là h%.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Trong phòng thí nghiệm, aniline được điều chế từ nitrobenzene qua hai giai đoạn chính được thể hiện trong sơ đồ bên dưới:
CHNO CHNHCl CHNH
Aniline sau khi được điều chế từ giai đoạn (2) sẽ tiếp tục được tinh chế như mô tả trong hình bên. Từ 10 mL nitrobenzene (D = 1,20 g mL) ban đầu và các hóa chất khác lấy dư, cuối cùng thu được 5,93 g aniline. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline là h%.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
CHNO CHNHCl CHNH
Aniline sau khi được điều chế từ giai đoạn (2) sẽ tiếp tục được tinh chế như mô tả trong hình bên. Từ 10 mL nitrobenzene (D = 1,20 g mL) ban đầu và các hóa chất khác lấy dư, cuối cùng thu được 5,93 g aniline. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aniline là h%.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Dụng cụ X trong hình bên có tên gọi là ống dẫn khí.
b)
Trong giai đoạn (1), nitrobenzene đóng vai trò là chất khử.
c)
Trong giai đoạn (2), cation CHNH đóng vai trò là một acid Bronsted do chất này nhường H để trở thành aniline.
d)
Giá trị của h là 65,4% (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. Dụng cụ X trong hình là ống sinh hàn dùng để ngưng tụ hơi aniline và hơi nước, không phải ống dẫn khí.
b) Sai. Ở giai đoạn (1), nitrobenzene CHNO bị khử thành muối anilinium CHNHCl. Vì bị khử nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxi hóa, không phải chất khử.
c) Đúng. Ở giai đoạn (2): . Cation nhường nên là acid Bronsted.
d) Đúng. Khối lượng nitrobenzene ban đầu: m = 10 × 1,20 = 12,0 g; = 123 g/mol; = 12,0 / 123 mol. Theo sơ đồ, 1 mol nitrobenzene tạo 1 mol aniline. = 93 g/mol. Khối lượng aniline lí thuyết: m = 12,0 / 123 × 93 = 9,073 g. Hiệu suất: h = 5,93 / 9,073 × 100\% = 65,4\%. Vậy ý d đúng.
a) Dụng cụ X trong hình là ống sinh hàn dùng để ngưng tụ hơi aniline và hơi nước, không phải ống dẫn khí.
b) Ở giai đoạn (1), nitrobenzene CHNO bị khử thành muối anilinium CHNHCl. Vì bị khử nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxi hóa, không phải chất khử.
c) Ở giai đoạn (2):
Cation nhường nên là acid Bronsted.
d) Khối lượng nitrobenzene ban đầu:
m = 10 × 1,20 = 12,0 g
= 123 g/mol
= 12,0 / 123 mol
Theo sơ đồ, 1 mol nitrobenzene tạo 1 mol aniline.
= 93 g/mol
Khối lượng aniline lí thuyết:
m = 12,0 / 123 × 93 = 9,073 g
Hiệu suất:
h = 5,93 / 9,073 × 100\% = 65,4\%
Vậy ý d đúng.
b) Sai. Ở giai đoạn (1), nitrobenzene CHNO bị khử thành muối anilinium CHNHCl. Vì bị khử nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxi hóa, không phải chất khử.
c) Đúng. Ở giai đoạn (2): . Cation nhường nên là acid Bronsted.
d) Đúng. Khối lượng nitrobenzene ban đầu: m = 10 × 1,20 = 12,0 g; = 123 g/mol; = 12,0 / 123 mol. Theo sơ đồ, 1 mol nitrobenzene tạo 1 mol aniline. = 93 g/mol. Khối lượng aniline lí thuyết: m = 12,0 / 123 × 93 = 9,073 g. Hiệu suất: h = 5,93 / 9,073 × 100\% = 65,4\%. Vậy ý d đúng.
a) Dụng cụ X trong hình là ống sinh hàn dùng để ngưng tụ hơi aniline và hơi nước, không phải ống dẫn khí.
b) Ở giai đoạn (1), nitrobenzene CHNO bị khử thành muối anilinium CHNHCl. Vì bị khử nên nitrobenzene đóng vai trò là chất oxi hóa, không phải chất khử.
c) Ở giai đoạn (2):
Cation nhường nên là acid Bronsted.
d) Khối lượng nitrobenzene ban đầu:
m = 10 × 1,20 = 12,0 g
= 123 g/mol
= 12,0 / 123 mol
Theo sơ đồ, 1 mol nitrobenzene tạo 1 mol aniline.
= 93 g/mol
Khối lượng aniline lí thuyết:
m = 12,0 / 123 × 93 = 9,073 g
Hiệu suất:
h = 5,93 / 9,073 × 100\% = 65,4\%
Vậy ý d đúng.